Aki19
25-02-2008, 12:13
Sau 1 thời gian sưu tập các Idioms Anh-Việt, thiết nghĩ cũng tích lũy được khá nhiều nên muốn share với các mem yêu thích ( hoặc muốn tham khaỏ thêm ) English.
1. A bad begining makes a good ending.
---> Đầu xuôi, đuôi lọt.
2. A bad compromise is better than a good lawsuft.
---> Dĩ hoà vi quý.
---> Một câu nhịn, chín câu lành.
3. A bad workman quarrels with his tools.
---> Vụng múa chê đất lệch.
---> Vụng hát chê đình tranh.
---> Đàng cưa vậy, trách lưỡi cưa không ngay
4. A bargain is a bargain.
---> Ăn cho, buôn so.
5. A bird in the hand is worth two in the bush.
---> Thà rằng được sẽ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng.
---> Đa hư bất như thiểu thực.
6. A bird may be known by its song.
---> Xem việc biết người.
---> Xem trong bếp biết nết đàn bà.
7. A broken friendship may be soldered, but will never be sound.
---> Nước đỗ khó bốc, gương vỡ khó lành.
8. A burden of one's own choice is not felt.
---> Tư tưởng không thông vác bình đông cũng nặng.
9. A burnt child dreads the fire.
---> Phải cái dại rái (tởn) đến già.
---> Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ.
---> Chim bị đạn sợ làn cây cong.
10. A cat in gloves catches no mice.
---> Muốn ăn hét, phải đào giun.
--->Muốn ăn sim chín phải vào rừng xanh.
---> Có làm mới có ăn.
11. A civil denial is better than a rude grant.
---> Mất lòng trước, được lòng sau.
12. A lean fast is better than a dirty breakfast.
---> Giấy rách phải giữ lấy lề.
---> Đói cho sạch, rách cho thơm.
13. A clean hand wants no washing.
---> Vàng thật không sợ lửa.
---> Vàng tốt không nệ bán rao.
14. A close mouth catches no files.
---> Đa ngôn đa quá.
---> Thần khẩu hại xác phàm.
---> Khẩu thiệt đại can qua.
---> Lời nói gây ra chiến tranh.
15. A clear conscicence laughs at false accusations.
---> Cây ngay không sợ chết đứng.
16. A cook is valiant on his own dunghill.
---> Chó gậy gần nhà, gà cậy gần vườn.
17. A constant guest is never welcome.
---> Đừng làm khách quá lâu.
18. A contented mind is a continual feast.
---> Trí túc đệ nhất phú (biết đủ là giàu nhất).
---> Thích chí hơn phú quý.
19. A creaking door hangs long on its hinges.
---> Người tàn tật sống với nhau.
---> Cong quẹo như kim chì.
---> Bát bể để được lâu ( Russsian Saying).
---> Cây tốt bị đốn trước (Trang Tử).
20. A cusrrst cow has short horns.
---> Trời sinh hùm chẳng có vây, hùm mà sinh cánh hùm bay lên trời.
21. A danger foresness is half avoided.
---> Cẩn tắc vô ưu (cẩn thận thì không lo phiền toái).
---> Nhân vô hiền lự tất hữu cận ưu (người ko lo xa ắt có buồn gần).
22. A drowning man will catch at a straw.
---> Đau chân há miệng.
---> Chết đuối vớ cả cọng rơm.
23. A fair booty makes many thief.
---> Đừng mang mỡ đến trước miệng mèo.
---> Mỡ treo miệng mèo.
---> Hoắc kim hắc nhân tâm (vàng bạc khêu gợi lòng tham con ngừơi)
24. A fair face may hide a foul heart.
---> Cá vàng bụng bọ.
25. A fault confessed is half redressed.
---> Biết nhận lỗi là đã sửa chữa được phân nữa.
26. A flow will have a ebb.
---> Sông có khúc, người có lúc
---> Người có lúc vinh lúc nhục, sông có lúc đục lúc trong.
27. A fool always rushes to the fore.
---> Quân từ ẩn hình, tiểu nhân lộ tướng.
---> Thông minh thánh trí thủ chi dĩ ngu (người tài trí thường giữ bề ngoài khờ khạo).
28. A fool and his money are soon parted.
---> Đồng tiền thằng ngốc nằm không nóng túi.
29. A fool may sometimes give a wise man counsel.
---> Người ngu đôi khi có thể cho người khôn một lời khuyên.
---> Bất dữ nhân phế ngôn (Đừng vì người dở mà bỏ lời nói hay của họ)
30. A foul morn may turn to a fair day.
---> Hết mưa trời lại hửng sáng.
31. A fool's tounge runs before his wit.
---> Chưa đặt đít đã dạy mồm.
32. A friend in need is a friend indeed.
---> Hoạn nạn mới biết ai là bạn bè.
33. A friend is never known till needed.
---> Xem câu 32
34. A golden key opens all doors.
---> Có tiền mua tiên cũng được.
35. A good anvil does not fear the hammer.
---> Cây ngay không sợ chết đứng.
---> Vàng thật không sợ lửa.
36. A good beginning is half the battle.
---> Đầu xuôi đuôi lọt.
37. A good beginning makes a good ending.
---> Xem lại câu 36.
38. A good conscience is a solf pillow.
---> Lòng thanh thản là chiếc gối mềm.
---> Hùm giết người hùm ngủ, người giết người thức đủ năm canh.
39. A good deed is never lost.
---> Làm ơn không bao giờ thiệt.
40. A good example is the best sermon.
---> Nên làm gương hơn nói bằng lời.
41. A good face is a lettet of recommendation.
---> Nhân hiền tại mạo.
42. A good husband makes a good wife.
Người chồng tốt làm nên vợ tốt.
43. A good marksman may miss.
---> Thánh nhân còn có đôi khi nhầm.
44. A good name is better than riches.
---> Tốt danh hơn tốt áo
45. A good name is sooner lost than won.
---> Mua dnah ba vạn, bán danh ba đồng.
46. A good turn is soon foggotten, but an insult long remember.
---> Ơn chóng quên, oán nhớ đời.
47. A good wife is a good prize.
---> Người vợ tốt là vô giá (Kinh Thánh).
48. A good wife makes a good husband.
---> Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng.
49. A good workman is known by hiss chips.
---> Xem việc biết người .
---> Xem trong bếp biết nết đàn bà.
50. A great fortune is a great slavery.
---> Ăn cơm với cáy thì ngáy kho kho, an cơm thịt bò thì lo ngay ngáy.
[ ....To Be Continued.....]
Source:Miu_Miu's Blog (http://blog.360.yahoo.com/blog-_va0m8kidqefewI56vODL62ay.K69g--?cq=1&p=155)
1. A bad begining makes a good ending.
---> Đầu xuôi, đuôi lọt.
2. A bad compromise is better than a good lawsuft.
---> Dĩ hoà vi quý.
---> Một câu nhịn, chín câu lành.
3. A bad workman quarrels with his tools.
---> Vụng múa chê đất lệch.
---> Vụng hát chê đình tranh.
---> Đàng cưa vậy, trách lưỡi cưa không ngay
4. A bargain is a bargain.
---> Ăn cho, buôn so.
5. A bird in the hand is worth two in the bush.
---> Thà rằng được sẽ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng.
---> Đa hư bất như thiểu thực.
6. A bird may be known by its song.
---> Xem việc biết người.
---> Xem trong bếp biết nết đàn bà.
7. A broken friendship may be soldered, but will never be sound.
---> Nước đỗ khó bốc, gương vỡ khó lành.
8. A burden of one's own choice is not felt.
---> Tư tưởng không thông vác bình đông cũng nặng.
9. A burnt child dreads the fire.
---> Phải cái dại rái (tởn) đến già.
---> Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ.
---> Chim bị đạn sợ làn cây cong.
10. A cat in gloves catches no mice.
---> Muốn ăn hét, phải đào giun.
--->Muốn ăn sim chín phải vào rừng xanh.
---> Có làm mới có ăn.
11. A civil denial is better than a rude grant.
---> Mất lòng trước, được lòng sau.
12. A lean fast is better than a dirty breakfast.
---> Giấy rách phải giữ lấy lề.
---> Đói cho sạch, rách cho thơm.
13. A clean hand wants no washing.
---> Vàng thật không sợ lửa.
---> Vàng tốt không nệ bán rao.
14. A close mouth catches no files.
---> Đa ngôn đa quá.
---> Thần khẩu hại xác phàm.
---> Khẩu thiệt đại can qua.
---> Lời nói gây ra chiến tranh.
15. A clear conscicence laughs at false accusations.
---> Cây ngay không sợ chết đứng.
16. A cook is valiant on his own dunghill.
---> Chó gậy gần nhà, gà cậy gần vườn.
17. A constant guest is never welcome.
---> Đừng làm khách quá lâu.
18. A contented mind is a continual feast.
---> Trí túc đệ nhất phú (biết đủ là giàu nhất).
---> Thích chí hơn phú quý.
19. A creaking door hangs long on its hinges.
---> Người tàn tật sống với nhau.
---> Cong quẹo như kim chì.
---> Bát bể để được lâu ( Russsian Saying).
---> Cây tốt bị đốn trước (Trang Tử).
20. A cusrrst cow has short horns.
---> Trời sinh hùm chẳng có vây, hùm mà sinh cánh hùm bay lên trời.
21. A danger foresness is half avoided.
---> Cẩn tắc vô ưu (cẩn thận thì không lo phiền toái).
---> Nhân vô hiền lự tất hữu cận ưu (người ko lo xa ắt có buồn gần).
22. A drowning man will catch at a straw.
---> Đau chân há miệng.
---> Chết đuối vớ cả cọng rơm.
23. A fair booty makes many thief.
---> Đừng mang mỡ đến trước miệng mèo.
---> Mỡ treo miệng mèo.
---> Hoắc kim hắc nhân tâm (vàng bạc khêu gợi lòng tham con ngừơi)
24. A fair face may hide a foul heart.
---> Cá vàng bụng bọ.
25. A fault confessed is half redressed.
---> Biết nhận lỗi là đã sửa chữa được phân nữa.
26. A flow will have a ebb.
---> Sông có khúc, người có lúc
---> Người có lúc vinh lúc nhục, sông có lúc đục lúc trong.
27. A fool always rushes to the fore.
---> Quân từ ẩn hình, tiểu nhân lộ tướng.
---> Thông minh thánh trí thủ chi dĩ ngu (người tài trí thường giữ bề ngoài khờ khạo).
28. A fool and his money are soon parted.
---> Đồng tiền thằng ngốc nằm không nóng túi.
29. A fool may sometimes give a wise man counsel.
---> Người ngu đôi khi có thể cho người khôn một lời khuyên.
---> Bất dữ nhân phế ngôn (Đừng vì người dở mà bỏ lời nói hay của họ)
30. A foul morn may turn to a fair day.
---> Hết mưa trời lại hửng sáng.
31. A fool's tounge runs before his wit.
---> Chưa đặt đít đã dạy mồm.
32. A friend in need is a friend indeed.
---> Hoạn nạn mới biết ai là bạn bè.
33. A friend is never known till needed.
---> Xem câu 32
34. A golden key opens all doors.
---> Có tiền mua tiên cũng được.
35. A good anvil does not fear the hammer.
---> Cây ngay không sợ chết đứng.
---> Vàng thật không sợ lửa.
36. A good beginning is half the battle.
---> Đầu xuôi đuôi lọt.
37. A good beginning makes a good ending.
---> Xem lại câu 36.
38. A good conscience is a solf pillow.
---> Lòng thanh thản là chiếc gối mềm.
---> Hùm giết người hùm ngủ, người giết người thức đủ năm canh.
39. A good deed is never lost.
---> Làm ơn không bao giờ thiệt.
40. A good example is the best sermon.
---> Nên làm gương hơn nói bằng lời.
41. A good face is a lettet of recommendation.
---> Nhân hiền tại mạo.
42. A good husband makes a good wife.
Người chồng tốt làm nên vợ tốt.
43. A good marksman may miss.
---> Thánh nhân còn có đôi khi nhầm.
44. A good name is better than riches.
---> Tốt danh hơn tốt áo
45. A good name is sooner lost than won.
---> Mua dnah ba vạn, bán danh ba đồng.
46. A good turn is soon foggotten, but an insult long remember.
---> Ơn chóng quên, oán nhớ đời.
47. A good wife is a good prize.
---> Người vợ tốt là vô giá (Kinh Thánh).
48. A good wife makes a good husband.
---> Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng.
49. A good workman is known by hiss chips.
---> Xem việc biết người .
---> Xem trong bếp biết nết đàn bà.
50. A great fortune is a great slavery.
---> Ăn cơm với cáy thì ngáy kho kho, an cơm thịt bò thì lo ngay ngáy.
[ ....To Be Continued.....]
Source:Miu_Miu's Blog (http://blog.360.yahoo.com/blog-_va0m8kidqefewI56vODL62ay.K69g--?cq=1&p=155)