minhkhang
12-12-2006, 23:13
I. Đặc điểm:
TP Cần Thơ nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, phía Tây sông Hậu, phía Bắc giáp An Giang, phía Nam giáp Hậu Giang, phía Tây giáp Kiên Giang, phía Đông giáp Vĩnh Long và Đồng Tháp.
http://www.baocantho.com.vn/news/images/news/Tu%20lieu/Ban-do-CT.jpg
Diện tích tự nhiên: 138.959,99 ha, trong đó, quận Ninh Kiều 2.922,04 ha; quận Bình Thủy 6.877,69 ha; quận Cái Răng 6.253,43 ha; quận Ô Môn 12.557,26 ha; huyện Phong Điền 11.948,24 ha; huyện Cờ Đỏ: 40.256,41 ha; huyện Thốt Nốt: 17.110,08 ha; huyện Vĩnh Thạnh: 41.034,84 ha.
II. Dân số - Lao động:
1. Dân số: 1.121.141 người, trong đó, nam: 550.334, nữ: 570.807. Người kinh: 1.082.703; Hoa: 19.018; Khmer: 18.830; các dân tộc khác: 590 người. Khu vực thành thị: 559.040 người, nông thôn: 562.101 người.
2. Lao động: Tổng số: 696.003 người, trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế: 484.872 người; lao động dự trữ: 211.176 người.
III. Đơn vị hành chánh:
1. Tổng số quận, huyện: 8, trong đó 4 quận (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn); 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh).
2. Tổng số thị trấn, xã, phường: 68, trong đó, 4 thị trấn, 30 phường và 34 xã.
IV Hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật:
1. Hệ thống đường giao thông:
a. Đường bộ: Thành phố Cần Thơ có các đường liên tỉnh như quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi An Giang; quốc lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang. Đặc biệt, nằm trên tuyến Quốc lộ 1A, thành phố Cần Thơ có điều kiện giao thông thuận tiện với các tỉnh ĐBSCL.
b. Đường thủy: TP Cần Thơ nằm bên bờ sông Hậu, một bộ phận của sông Mê-kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia. Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước và đến thành phố Cần Thơ dễ dàng. Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư, là cầu nối quan trọng giữa TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau.
c. Đường không: Thành phố Cần Thơ có sân bay Trà Nóc đang được nâng cấp và mở rộng để trở thành sân bay quốc tế.
d. Cảng: Thành phố Cần Thơ có 3 bến cảng phục vụ cho việc xếp nhận hàng hóa dễ dàng.
- Cảng Cần Thơ: Diện tích 60.000m2, có thể tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn. Cảng Cần Thơ hiện nay là cảng lớn nhất ĐBSCL.
- Cảng Trà Nóc: Có diện tích 16 ha, cảng có 3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn. Khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt đến 200.000 tấn/năm.
- Cảng Cái Cui: Đang trong giai đoạn xây dựng, với qui mô thiết kế phục vụ cho tàu từ 10.000 - 20.000 tấn, khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm.
2. Hệ thống điện, nước, viễn thông:
a) Điện: Thành phố Cần Thơ có nhà máy nhiệt điện Trà Nóc có công suất 200MW, đã hòa vào lưới điện quốc gia. Hiện tại, đang xây dựng nhà máy nhiệt điện Ô Môn có công suất giai đoạn đầu là 600 MW, sau đó sẽ được nâng cấp lên 1.200 MW.
b) Nước: Thành phố Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000 m3/ngày đêm, và dự kiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung cấp nước sạch 200.000 m3/ngày đêm.
c) Viễn thông: Hệ thống bưu điện, viễn thông của thành phố Cần Thơ hiện đại, gồm 1 bưu điện trung tâm, 4 bưu điện huyện đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữa Cần Thơ với các nước trên thế giới.
V. Các khu công nghiệp và chế xuất:
Thành phố Cần Thơ có 2 khu công nghiệp tập trung và 2 Trung tâm CN-TTCN:
1/ Khu công nghiệp Trà Nóc: Diện tích 300ha, bao gồm khu Công nghiệp Trà Nóc I (135 ha), Trà Nóc II (165 ha), nằm cách sân bay Trà Nóc 2 km, cách cảng Cần Thơ 3 km được cung cấp đầy đủ các dịch vụ về ngân hàng, bưu chính viễn thông và nguồn nhân lực dồi dào từ thành phố Cần Thơ phục vụ cho sản xuất công nghiệp...
2/ Khu công nghiệp Hưng Phú: Diện tích 975 ha, nằm bên bờ sông Hậu, phía nam thành phố Cần Thơ, là khu công nghiệp tổng hợp nhiều ngành nghề như: Chế tạo cơ khí; Lắp ráp thiết bị điện, điện tử; Chế biến nông sản, thủy sản...
3/ Trung tâm CN-TTCN Thốt Nốt: Có tổng diện tích xây dựng giai đoạn I là 22,5 ha, đang tiếp tục quy hoạch giai đoạn II là 31,5 ha. Dù đang trong giai đoạn đấu thầu xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng đã có 25 nhà đầu tư đăng ký thuê đất. Trong tương lai, đây sẽ là khu công nghiệp năng động đứng thứ ba của TP. Cần Thơ, sau khu công nghiệp Trà Nóc và Hưng Phú.
4/ Trung tâm CN-TTCN Cái Sơn – Hàng Bàng: Có tổng diện tích 38,2 ha, cơ sở hạ tầng đang trong giai đoạn hoàn chỉnh, hiện đã có trên 15/23 nhà đầu tư đang hoạt động.
VI. Hệ thống ngân hàng, bảo hiểm:
Cần Thơ có hệ thống ngân hàng, bảo hiểm đang hoạt động tốt và ngày càng mở rộng, có khả năng cung ứng đầy đủ cho sự đầu tư và hợp tác quốc tế.
VI. Hệ thống cơ sở hạ tấng văn hóa – giáo dục – khoa học:
Thành phố Cần Thơ có các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp như: Đại học Cần Thơ, Đại học Tại chức, Cao đẳng sư phạm, Cao đẳng kinh tế đối ngoại, Trung học Y tế, Trung học Kinh tế - Kỹ thuật.
Viện nghiên cứu: Viện lúa ĐBSCL.
Các bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa, Viện Quân y 121, Bệnh viện Nhi đồng, Bệnh viện 30-4, bệnh viện Da liễu, bệnh viện Y học dân tộc... Ngoài ra, một bệnh viện đa khoa mới, có qui mô 700 giường đang được xây dựng.
VII. Kinh tế xã hội:
Các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà thành phố Cần Thơ phấn đấu đạt được trong năm 2004 như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) từ 14,5 - 15%/năm
- Thu nhập bình quân đầu người hơn: 9,3 triệu đồng/năm.
- Giá trị sản xuất nông-lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,8%
- Công nghiệp - xây dựng tăng 23,5%,
- Các ngành dịch vụ tăng 15,9%.
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ đạt 271 triệu USD, tăng 7,2%.
- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 3.800 tỉ đồng, tăng 31,08%, chiếm 35,88% GDP.
- Giải quyết việc làm cho 25.000 lao động: giảm tỉ lệ hộ nghèo 1% số hộ (còn 2,59%).
- Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội gắn với xây dựng trật tự đô thị.
VIII. Các dự án kêu gọi đầu tư:
- Hiện nay, Cần Thơ có một số các dự án đầu tư, các lĩnh vực kêu gọi vốn đầu tư, cụ thể như sau: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Hưng Phú; Xây dựng cảng Cái Cui; Xây dựng nhà máy nước Trà Nóc; Xây dựng nhà máy nước Hưng Phú; Đường giao thông bộ Mậu Thân - sân bay Trà Nóc; Nhà máy chế biến rau quả; Nhà máy chế biến nước quả cô đặc; Nhà máy chế biến thực phẩm đóng hộp; Nhà máy chế biến thức ăn cho tôm, cá; Tinh luyện dầu và chưng cất dầu thực vật; Nhà máy chế biến sữa dừa; Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế chính xác; Nhà máy sản xuất nhựa kỹ thuật cao; Nhà máy sản xuất dụng cụ điện và dây cáp điện; Nhà máy sản xuất tủ-bàn-ghế bằng vật liệu mới; Nhà máy lắp ráp điện tử và tin học; Nhà máy sản xuất nông nghiệp; Nhà máy sản xuất thuốc thú y; Xây dựng khu đô thị mới; Phát triển nhà ở đô thị…
(Nguồn: Số liệu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang; Địa chí Cần Thơ; Niên giám tỉnh Cần Thơ năm 2001 - 2002; Niên giám thống kê tỉnh Cần Thơ năm 2002; UBND tỉnh Cần Thơ; Cần Thơ các dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài; Địa lý tỉnh Cần Thơ).
TP Cần Thơ nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, phía Tây sông Hậu, phía Bắc giáp An Giang, phía Nam giáp Hậu Giang, phía Tây giáp Kiên Giang, phía Đông giáp Vĩnh Long và Đồng Tháp.
http://www.baocantho.com.vn/news/images/news/Tu%20lieu/Ban-do-CT.jpg
Diện tích tự nhiên: 138.959,99 ha, trong đó, quận Ninh Kiều 2.922,04 ha; quận Bình Thủy 6.877,69 ha; quận Cái Răng 6.253,43 ha; quận Ô Môn 12.557,26 ha; huyện Phong Điền 11.948,24 ha; huyện Cờ Đỏ: 40.256,41 ha; huyện Thốt Nốt: 17.110,08 ha; huyện Vĩnh Thạnh: 41.034,84 ha.
II. Dân số - Lao động:
1. Dân số: 1.121.141 người, trong đó, nam: 550.334, nữ: 570.807. Người kinh: 1.082.703; Hoa: 19.018; Khmer: 18.830; các dân tộc khác: 590 người. Khu vực thành thị: 559.040 người, nông thôn: 562.101 người.
2. Lao động: Tổng số: 696.003 người, trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế: 484.872 người; lao động dự trữ: 211.176 người.
III. Đơn vị hành chánh:
1. Tổng số quận, huyện: 8, trong đó 4 quận (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn); 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh).
2. Tổng số thị trấn, xã, phường: 68, trong đó, 4 thị trấn, 30 phường và 34 xã.
IV Hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật:
1. Hệ thống đường giao thông:
a. Đường bộ: Thành phố Cần Thơ có các đường liên tỉnh như quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi An Giang; quốc lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang. Đặc biệt, nằm trên tuyến Quốc lộ 1A, thành phố Cần Thơ có điều kiện giao thông thuận tiện với các tỉnh ĐBSCL.
b. Đường thủy: TP Cần Thơ nằm bên bờ sông Hậu, một bộ phận của sông Mê-kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia. Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước và đến thành phố Cần Thơ dễ dàng. Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư, là cầu nối quan trọng giữa TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau.
c. Đường không: Thành phố Cần Thơ có sân bay Trà Nóc đang được nâng cấp và mở rộng để trở thành sân bay quốc tế.
d. Cảng: Thành phố Cần Thơ có 3 bến cảng phục vụ cho việc xếp nhận hàng hóa dễ dàng.
- Cảng Cần Thơ: Diện tích 60.000m2, có thể tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn. Cảng Cần Thơ hiện nay là cảng lớn nhất ĐBSCL.
- Cảng Trà Nóc: Có diện tích 16 ha, cảng có 3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn. Khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt đến 200.000 tấn/năm.
- Cảng Cái Cui: Đang trong giai đoạn xây dựng, với qui mô thiết kế phục vụ cho tàu từ 10.000 - 20.000 tấn, khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm.
2. Hệ thống điện, nước, viễn thông:
a) Điện: Thành phố Cần Thơ có nhà máy nhiệt điện Trà Nóc có công suất 200MW, đã hòa vào lưới điện quốc gia. Hiện tại, đang xây dựng nhà máy nhiệt điện Ô Môn có công suất giai đoạn đầu là 600 MW, sau đó sẽ được nâng cấp lên 1.200 MW.
b) Nước: Thành phố Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000 m3/ngày đêm, và dự kiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung cấp nước sạch 200.000 m3/ngày đêm.
c) Viễn thông: Hệ thống bưu điện, viễn thông của thành phố Cần Thơ hiện đại, gồm 1 bưu điện trung tâm, 4 bưu điện huyện đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữa Cần Thơ với các nước trên thế giới.
V. Các khu công nghiệp và chế xuất:
Thành phố Cần Thơ có 2 khu công nghiệp tập trung và 2 Trung tâm CN-TTCN:
1/ Khu công nghiệp Trà Nóc: Diện tích 300ha, bao gồm khu Công nghiệp Trà Nóc I (135 ha), Trà Nóc II (165 ha), nằm cách sân bay Trà Nóc 2 km, cách cảng Cần Thơ 3 km được cung cấp đầy đủ các dịch vụ về ngân hàng, bưu chính viễn thông và nguồn nhân lực dồi dào từ thành phố Cần Thơ phục vụ cho sản xuất công nghiệp...
2/ Khu công nghiệp Hưng Phú: Diện tích 975 ha, nằm bên bờ sông Hậu, phía nam thành phố Cần Thơ, là khu công nghiệp tổng hợp nhiều ngành nghề như: Chế tạo cơ khí; Lắp ráp thiết bị điện, điện tử; Chế biến nông sản, thủy sản...
3/ Trung tâm CN-TTCN Thốt Nốt: Có tổng diện tích xây dựng giai đoạn I là 22,5 ha, đang tiếp tục quy hoạch giai đoạn II là 31,5 ha. Dù đang trong giai đoạn đấu thầu xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng đã có 25 nhà đầu tư đăng ký thuê đất. Trong tương lai, đây sẽ là khu công nghiệp năng động đứng thứ ba của TP. Cần Thơ, sau khu công nghiệp Trà Nóc và Hưng Phú.
4/ Trung tâm CN-TTCN Cái Sơn – Hàng Bàng: Có tổng diện tích 38,2 ha, cơ sở hạ tầng đang trong giai đoạn hoàn chỉnh, hiện đã có trên 15/23 nhà đầu tư đang hoạt động.
VI. Hệ thống ngân hàng, bảo hiểm:
Cần Thơ có hệ thống ngân hàng, bảo hiểm đang hoạt động tốt và ngày càng mở rộng, có khả năng cung ứng đầy đủ cho sự đầu tư và hợp tác quốc tế.
VI. Hệ thống cơ sở hạ tấng văn hóa – giáo dục – khoa học:
Thành phố Cần Thơ có các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp như: Đại học Cần Thơ, Đại học Tại chức, Cao đẳng sư phạm, Cao đẳng kinh tế đối ngoại, Trung học Y tế, Trung học Kinh tế - Kỹ thuật.
Viện nghiên cứu: Viện lúa ĐBSCL.
Các bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa, Viện Quân y 121, Bệnh viện Nhi đồng, Bệnh viện 30-4, bệnh viện Da liễu, bệnh viện Y học dân tộc... Ngoài ra, một bệnh viện đa khoa mới, có qui mô 700 giường đang được xây dựng.
VII. Kinh tế xã hội:
Các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà thành phố Cần Thơ phấn đấu đạt được trong năm 2004 như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) từ 14,5 - 15%/năm
- Thu nhập bình quân đầu người hơn: 9,3 triệu đồng/năm.
- Giá trị sản xuất nông-lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,8%
- Công nghiệp - xây dựng tăng 23,5%,
- Các ngành dịch vụ tăng 15,9%.
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ đạt 271 triệu USD, tăng 7,2%.
- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 3.800 tỉ đồng, tăng 31,08%, chiếm 35,88% GDP.
- Giải quyết việc làm cho 25.000 lao động: giảm tỉ lệ hộ nghèo 1% số hộ (còn 2,59%).
- Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội gắn với xây dựng trật tự đô thị.
VIII. Các dự án kêu gọi đầu tư:
- Hiện nay, Cần Thơ có một số các dự án đầu tư, các lĩnh vực kêu gọi vốn đầu tư, cụ thể như sau: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Hưng Phú; Xây dựng cảng Cái Cui; Xây dựng nhà máy nước Trà Nóc; Xây dựng nhà máy nước Hưng Phú; Đường giao thông bộ Mậu Thân - sân bay Trà Nóc; Nhà máy chế biến rau quả; Nhà máy chế biến nước quả cô đặc; Nhà máy chế biến thực phẩm đóng hộp; Nhà máy chế biến thức ăn cho tôm, cá; Tinh luyện dầu và chưng cất dầu thực vật; Nhà máy chế biến sữa dừa; Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế chính xác; Nhà máy sản xuất nhựa kỹ thuật cao; Nhà máy sản xuất dụng cụ điện và dây cáp điện; Nhà máy sản xuất tủ-bàn-ghế bằng vật liệu mới; Nhà máy lắp ráp điện tử và tin học; Nhà máy sản xuất nông nghiệp; Nhà máy sản xuất thuốc thú y; Xây dựng khu đô thị mới; Phát triển nhà ở đô thị…
(Nguồn: Số liệu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang; Địa chí Cần Thơ; Niên giám tỉnh Cần Thơ năm 2001 - 2002; Niên giám thống kê tỉnh Cần Thơ năm 2002; UBND tỉnh Cần Thơ; Cần Thơ các dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài; Địa lý tỉnh Cần Thơ).