View Full Version : English Club - Mỗi ngày một thành ngữ
Theo yêu cầu của một người bạn thân của mình, mình xin lập ở đây một topic nhỏ để tập hợp những thành ngữ rất thông dụng trong tiếng Anh do VOA thực hiện. Rất mong các bạn tiếp tục đóng góp để kho thành ngữ của CTO ngày càng enrich nhé! :haha:
Bài đầu tiên:
"Pan out,
Panhandle,
Out of the frying pan
and into the fire"
http://www.divshare.com/flash/audio?myId=878040-deb
Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ mới, trong đó có chung một chữ Pan, đánh vần là P-A-N, nghĩa là cái xoong. Đó là To Pan Out, Panhandle, và Out of the Frying Pan and Into the Fire. Chúng tôi xin nhắc lại 3 thành ngữ đó là To Pan Out, Panhandle, và Out of the Frying Pan and Into the Fire.
Thành ngữ thứ nhất là To Pan Out gồm có chữ Pan quý vị vừa nghe nói, và Out, đánh vần là O-U-T. Thành ngữ này xuất xứ từ thế kỷ thứ 19 khi người Mỹ có phong trào đổ xô đến tiểu bang California ở miền Tây nước Mỹ để tìm vàng. Những người thợ mỏ vào thời đó dùng xoong chảo để xúc cát lẫn với vàng ở dưới đáy sông lên rồi đổ nước và cát ra khỏi xoong, và giữ lại quặng vàng nằm ở dưới đáy. Vì thế thành ngữ To Pan Out có nghĩa là đãi cát từ cái xoong để lấy vàng. Ngày nay thành ngữ này được dùng để chỉ kết quả của một hành động nào đó sẽ ra sao, như quý vị nghe thí dụ sau đây:
AMERICAN VOICE: Most Americans dream of saving enough to buy a house and to afford college education for their kids. But that pretty much depends on how things pan out in life.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Phần đông người Mỹ mơ ước để dành đủ tiền để mua một cái nhà và trả tiền học đại học cho con cái. Nhưng điều đó còn tùy vào việc kết quả của mọi việc trong cuộc đời sẽ ra sao sau này.
Có một số chữ mới mà chúng ta cần biết là: Dream, đánh vần là D-R-E-A-M, nghĩa là mơ ước; Saving, rút từ động từ To Save, đánh vần là S-A-V-E, nghĩa là để dành tiền; Afford đánh vần là A-F-F-O-R-D, nghĩa là có đủ sức trả tiền; và Depend, đánh vần là D-E-P-E-N-D, nghĩa là tùy vào một điều gì. Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ To Pan Out:
AMERICAN VOICE: Most Americans dream of saving enough to buy a house and to afford college education for their kids. But that pretty much depends on how things pan out in life.
TEXT: (TRANG): Tại các thành phố lớn trên thế giới người ta thường thấy một số người nghèo đứng ở góc đường chìa tay ra xin tiền của những khách bộ hành qua lại. Người Mỹ dùng thành ngữ To Panhandle để chỉ hành động xin tiền ngoài đường phố này. Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay. Panhandle gồm có chữ Pan quý vị biết rồi, và Handle, đánh vần là H-A-N-D-L-E, nghĩa là cái cán xoong cán chảo. Thành ngữ này xuất hiện vào thời thế kỷ thứ 19 khi cảnh tượng người chìa tay hay chìa nón ra xin tiền khiến cho dân chúng liên tưởng tới cái cán xoong. Ta hay nghe ý kiến sau đây của một người khách đi xe điện ngầm nói về những gì mà ông ta gặp phải trên đường đi làm việc.
AMERICAN VOICE: I love to travel by subway, but I’m scared of those homeless people outside who often panhandle! Once one of them followed me for 2 blocks until I gave him a few dollars.
TEXT: (TRANG): Ông này trình bày ý kiến như sau: Tôi thích đi bằng xe điện ngầm nhưng tôi sợ những người vô gia cư đứng ở ngoài đường xin tiền. Có lần có một người đi theo tôi suốt 2 khu phố cho tới khi tôi phải cho ông ta vài đô la!
Có một số chữ mới mà ta cần biết là: Subway đánh vần là S-U-B-W-AY nghĩa là xe điện ngầm; Scared, đánh vần là S-C-A-R-E-D, nghĩa là sợ hãi; Homeless, đánh vần là H-O-M-E-L-E-S-S, nghĩa là không có nhà cửa; Follow, đánh vần là F-O-L-L-O-W, nghĩa là theo dõi; và Block, đánh vần là B-L-O-C-K, nghĩa là khu phố. Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ Panhandle:
AMERICAN VOICE: I love to travel by subway, but I’m scared of those homeless peoloe outside who often panhandle! Once one of them followed me for 2 blocks until I gave him a few dollars.
TEXT: (TRANG): Vào đầu thế kỷ thứ 16, một văn sĩ Anh đã chế ra thành ngữ Out of the Frying Pan and Into the Fire để mô tả một tình trạng đi từ chỗ xấu đến chỗ tệ hơn nữa. Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Out of the Frying Pan and Into the Fire gồm có 2 chữ chính là Frying rút từ chữ Fry đánh vần là F-R-Y, nghĩa là chiên; và Fire, đánh vần là F-I-R-E, nghĩa là lửa. Thành ngữ Out of the Frying Pan and Into the Fire có nghĩa là nhảy ra khỏi cái chảo đang chiên rồi lại rơi vào lửa. Trong tiếng Việt mình ta cũng dùng một thành ngữ tương tự là tránh vỏ dưa lại gặp vỏ dừa, như quý vị nghe trong câu chuyện sau đây về một thanh niên than phiền là người em của anh ta đã làm hỏng mọi chuyện.
AMERICAN VOICE: Sure, you convinced mom to stop those boring violin lessons! But that makes it easier to send us to Sunday School. Don’t you realize we have jumped out of the frying pan and into the fire?
TEXT:(TRANG): Anh chàng này than phiền như sau: Hay lắm, em đã thuyết phục mẹ cho mình ngưng những bài học đàn violon buồn chán. Làm như vậy khiến cho mẹ gởi mình đi học thêm vào ngày chủ nhật còn dễ hơn nữa. Em có biết rằng mình đã tránh vỏ dưa lại gặp phải vỏ dừa hay không?
Xin quý vị chú ý đến một số chữ mới như sau: Convince, đánh vần là C-O-N-V-I-N-C-E, nghĩa là thuyết phục; Mom, đánh vần là M-O-M, nghĩa là bà mẹ; Boring, đánh vần là B-O-R-I-N-G, nghĩa là buồn chán; và Realize, đánh vần là R-E-A-L-I-Z-E, nghĩa là biết hay nhận thức được. Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ Out of the Frying Pan and Into the Fire:
AMERICAN VOICE: Sure, you convinced mom to stop those boring violin lessons! But that makes it easier to send us to Sunday School. Don’t you realize we have jumped out of the frying pan and into the fire?
TEXT:(TRANG): Thành ngữ Out of the Frying Pan and Into the Fire đã chấm dứt bài học số 40 trong chương trình ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là To Pan Out nghĩa là kết quả ra sao; hai là Panhandle, nghĩa là chìa tay xin tiền; và Out of the Frying Pan and Into the Fire, nghĩa là tránh vỏ dưa lại gặp vỏ dừa. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.
BluewingR
09-06-2007, 11:00
LONG dài , SHORT ngắn, TALL cao
HERE đây, THERE đó, WHICH nào, WHERE đâu
SENTENCE có nghĩa là câu
LESSON bài học ,RAINBOW cầu vòng
HUSBAND là đức ông chồng
DADDY cha bố, PLEASE DON'T xin đừng
DARLING tiếng gọi em cưng
MERRY vui thích cái sừng là HORN
Rách rồi xài đỡ chữ TORN
TO SING là hát A SONG một bài
Nói sai sự thật TO LIE
GO đi, COME đến, một vài là SOME
Đứng STAND, LOOK ngó, LIE nằm
FIVE năm, FOUR bốn, HOLD cầm, PLAY chơi
ONE LIFE là một cuộc đời
HAPPY sung sướng, LAUGH cười, CRY kêu
LOVER đích thực người yêu
CHARMING duyên dáng, mỹ miều GRACEFUL
Mặt trăng là chữ THE MOON
WORLD là thế giới , sớm SOON, LAKE hồ
Dao KNIFE, SPOON muỗng, cuốc HOE
Đêm NIGHT, DARK tối, khổng lồ là GIANT
GAY vui, DIE chết, NEAR gần
SORRY xin lỗi , DULL đần, WISE khôn
BURY có nghĩa là chôn
OUR SOULS tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là CAR
SIR ngài, LORD đức, thưa bà MADAM
THOUSAND là đúng mười trăm
Ngày DAY , tuầ n WEEK, YEAR năm, HOUR giờ
WAIT THERE đứng đó đợi chờ
NIGHTMARE ác mộng, DREAM mơ , PRAY cầu
Trừ ra EXCEPT, DEEP sâu
DAUGHTER con gái, BRIDGE cầu, POND ao
ENTER tạm dịch đi vào
Thêm FOR tham dự lẽ nào lại sai
SHOULDER cứ dịch là vai
WRITER văn sĩ, cái đài RADIO
A BOWL là một cái tô
Chữ TEAR nước mắt ,TOMB mồ MISS cô
May khâu dùng tạm chữ SEW
Kẻ thù dịch đại là FOE chẳng lầm
SHELTER tạm dịch là hầm
Chữ SHOUT la hét, nói thầm WHISPER
WHAT TIME là hỏi mấy giờ
CLEAR trong, CLEAN sạch, mờ mờ là DIM
Gặp ông ta dịch SEE HIM
SWIM bơi ,WADE lội, DROWN chìm chết trôi
MOUNTAIN là núi, HILL đồi
VALLEY thung lũng, cây sồi OAK TREE
Tiền xin đóng học SCHOOL FEE
Cho tôi dùng chữ GIVE ME chẳng lầm
TO STEAL tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay BOYCOTT, gia cầm POULTRY
CATTLE gia súc , ong BEE
SOMETHING TO EAT chút gì để ăn
LIP môi, TONGUE lưỡi , TEETH răng
EXAM thi cử, cái bằng LICENSE
<<<<<<<<<<<<<<<<<< rất bỗ ít nè.......:D
Mời bạn xem qua cái này!
http://www.canthoonline.com:65/diendan/showthread.php?t=5793&page=2
These are not the idioms!
"A slap on the wrist,
Eat crow,
Short circuit"
http://www.divshare.com/flash/audio?myId=883564-b2c
Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Hôm nay, trong bài học Anh ngữ English American Style số 1, Huyền Trang xin giới thiệu cùng quý vị 3 thành ngữ. Một là A Slap on the wrist; hai là Eat crow; và ba là Short circuit.
Tôi xin bắt đầu với thành ngữ thứ nhất. Đó là A slap on the wrist. Hồi gần đây, nhật báo Wall Street Journal loan tin rằng mặc dầu Trung Quốc đã không cải thiện được tình trạng nhân quyền tại nước họ, song Tổng thống Clinton vẫn triển hạn các ưu đãi mậu dịch cho Trung Quốc và chỉ trừng phạt nhẹ nhàng. Tờ báo đã dùng thành ngữ A slap on the wrist để chỉ sự trừng phạt nhẹ nhàng này. Chữ Wrist, đánh vần là W-R-I-S-T, có nghĩa là cổ tay, và A Slap on the Wrist có nghĩa là đập nhẹ vào cổ tay, tức là không đau đớn gì. Chúng ta hãy nghe một thí dụ khác cũng có dùng thành ngữ này. Đây là câu chuyện một người nói về 4 sinh viên bị phạt vì nghịch ngợm, trong đó có 3 người bị phạt nặng và1 người bị phạt nhẹ:
AMERICAN VOICE: These four students got caught sneaking a cow into the dean's office. Three got expelled but the fourth only got a slap on the wrist, a week's suspension. People say his dad is a wealthy man who has given the school the money to build a new gymnasium.
TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh mà quý vị vừa nghe có nghĩa như sau: 4 sinh viên này bị bắt gặp mang một con bò vào văn phòng ông viện trưởng. 3 cậu bị đuổi khỏi trường, còn cậu thứ tư chỉ bị phạt nhẹ là cấm đi học trong một tuần. Có người nói rằng cha cậu là người giàu có đã cho trường một số tiền để xây sân tập thể thao.
Xin mời quý vị nghe lại câu chuyện bằng tiếng Anh và chú ý đến thành ngữ A Slap on the Wrist:
AMERICAN VOICE: These four students got caught sneaking a cow into the dean's office. Three got expelled but the fourth only got a slap on the wrist, a week's suspension. People say his dad is a wealthy man who has given the school the money to build a new gymnasium.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Eat crow. Chữ Crow đánh vần là C-R-O-W. Tờ báo New York Times viết rằng khi Tổng thống Clinton phải chọn giữa việc ngưng buôn bán với Trung Quốc hay rút lại lời tuyên bố của ông về nhân quyền, ông Clinton đã chọn rút lại lời tuyên bố về nhân quyền.
Tờ báo dùng chữ Eat Crow để tả việc ông Clinton phải rút lại lời tuyên bố của ông. Nhưng tại sao tờ báo lại dùng thành ngữ Eat Crow, mà nghĩa đen là ăn thịt con quạ? Sự tích về Eat Crow như sau: Ngày xưa có người than phiền với một ông chủ quán là thức ăn trong quán ông ta dở quá. Ông ta bèn trả lời rằng tại khách hàng khó tính chứ chính ông ta ăn cái gì cũng thấy ngon cả. Bạn bè ông ta bèn quay một con quạ đen và đưa cho ông ta ăn.
Thịt quạ rất dai và dở nhưng ông ta vẫn phải ăn vì sợ mất mặt. Từ đó có thành ngữ Eat Crow tức là phải rút lại những gì mình đã nói. Sau đây là một thí dụ khác trong đó có thành ngữ Eat Crow. Một ông chồng kể cho bà vợ nghe về những gì đã xãy ra cho ông bạn tên Larry trên sân quần vợt như sau:
AMERICAN VOICE: Honey, you know how Larry always brags about what a great player he is and how he can beat anybody around. Well, today I beat him 3 straight sets and really made him eat crow.
TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Em ơi, em biết là anh chàng Larry lúc nào cũng khoe khoang rằng anh ta là một cây vợt đại tài và có thể đánh bại được mọi người. Hôm nay, anh đã thắng được anh ta 3 ván liền và làm cho anh ta phải xấu hổ mà rút lại lời nói khoe khoang của mình.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại thí dụ này:
AMERICAN VOICE: Honey, you know how Larry always brags about what a great player he is and how he can beat anybody around. Well, today I beat him 3 straight sets and really made him eat crow.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To short circuit. Tờ báo Washington Post viết rằng dân chúng tại Trung Quốc muốn có tự do kinh tế và dân chủ đa nguyên, nhưng giới lãnh đạo Trung Quốc thì nhất quyết ngăn chặn mối hy vọng này. Tờ báo đã dùng thành ngữ To Short Circuit để chỉ hành động ngăn chặn của giới lãnh đạo Trung Quốc. Chữ Circuit đánh vần là C-I-R-C-U-I-T, có nghĩa là một mạch điện. To Short Circuit là cắt đứt một mạch điện, và nghĩa bóng là phá hỏng một điều gì. Mời quý vị nghe một thí dụ khác trong đó có một buổi ăn ngoài trời của một gia đình phải bị hủy bỏ vì trời mưa như sau:
AMERICAN VOICE: My mother stayed up all night cooking for all our relatives and friends. But when the day came, a terrible thunderstorm short cicuited all our plans and we had to eat inside the house.
TEXT:(TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Mẹ tôi đã thức suốt đêm để nấu nướng cho tất cả bà con và bè bạn trong dịp lễ. Nhưng tới ngày lễ, một trận mưa giông đã phá hỏng dự định của gia đình tôi, và chúng tôi phải ăn uống trong nhà.
Mời quý vị nghe lại đoạn văn tiếng Anh một lần nữa và chú ý đến cách dùng thành ngữ To Short Circuit.
AMERICAN VOICE: My mother stayed up all night cooking for all our relatives and friends. But when the day came, a terrible thunderstorm short cicuited all our plans and we had to eat inside the house.
TEXT:(TRANG): Chúng ta vừa học được 3 thành ngữ A slap on the wrist, Eat crow, và To short circuit. Đến đây chấm dứt bài học thứ nhất trong chương trình thành ngữ English American Style. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài kế tiếp.
"To pull strings,
To string someone along,
Purse strings,
Second st"
http://www.divshare.com/flash/audio?myId=906785-a9e
Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style số 2 hôm nay, Huyền Trang xin đem đến quý vị những thành ngữ mới có dùng chữ String, nghĩa là sợi dây, và đánh vần là S-T-R-I-N-G. Đó là các thành ngữ To Pull Strings, To String Someone Along, Purse Strings, và cuối cùng là Second String.
Thành ngữ thứ nhất là To Pull Strings. Chữ String có một nghĩa đơn giản là sợi dây. Thành ngữ To Pull String có nghĩa là giật dây hay là dùng ảnh hưởng hay quyền uy của mình, thường là một cách bí mật để mang lại kết quả mà mình mong muốn. Thành ngữ To Pull Strings bắt nguồn từ chỗ những nghệ sĩ đứng đằng sau hậu trường dùng dây để điều khiển các con múa rối của họ. Mời quý vị nghe một thí dụ sau đây về trường hợp một người xin được việc làm nhờ vào thế lực của ông chú giàu có.
AMERICAN VOICE: At first, they said that I wasn't qualified enough to get the job. However, after my rich uncle who owns stocks in the company called there and pulled strings, I was hired right away.
TEXT: (TRANG): Đoạn văn này có nghĩa như sau: Thoạt đầu họ nói rằng tôi không có đủ khả năng để được nhận vào công việc mà tôi đang xin. Tuy nhiên, sau khi ông chú giàu có của tôi là người có rất nhiều cổ phần trong công ty, gọi điện thoại cho họ và giật dây một vài nơi, tôi đã được họ mướn ngay tức khắc.
Mời quý vị nghe đoạn tiếng Anh một lần nữa để biết rõ cách dùng thành ngữ To Pull Strings: AMERICAN VOICE: At first, they said that I wasn't qualified enough to get the job. However, after my rich uncle who owns stocks in the company called there and pulled strings, I was hired right away.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là To String Someone Along. Câu này có lẽ bắt nguồn từ đời sống tại nông trại nơi mà trâu bò đôi khi được buộc với nhau bằng dây thành một hàng để di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác một cách dễ dàng. Thành ngữ này có 2 nghĩa. Một là đồng ý và làm theo một người nào. Và hai là lừa dối một người để họ làm theo ý mình muốn.
Mời quý vị nghe thí dụ sau đây theo nghĩa thứ 2, trong đó một người mua một chiếc xe cũ vì bị đánh lừa:
AMERICAN VOICE: The salesman assured me that the used car I was buying was in perfect condition. But on the way home, the car broke down. That guy was stringing me all along the whole time.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh chàng bán xe đã bảo đảm với tôi rằng chiếc xe cũ mà tôi định mua là một chiếc xe toàn hảo. Vậy mà trên đường lái về nhà chiếc xe đã bị hỏng không chạy được nữa. Anh ta đã đánh lừa tôi từ đầu tới cuối.
Mời quý vị nghe lại đoạn tiếng Anh để biết cách dùng thành ngữ To String Someone Along.
AMERICAN VOICE: The salesman assured me that the used car I was buying was in perfect condition. But on the way home, the car broke down. That guy was stringing me all along the whole time.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To Hold the Purse Strings, nghĩa là nắm sợi dây giữ hầu bao, tức là nắm quyền sử dụng tiền bạc. Người ta cho rằng thành ngữ này phát xuất từ thời thế kỷ thứ 15 bên Âu châu, khi dân chúng giữ tiền trong các túi vải có dây buộc. Ngày nay người ta không dùng túi vải như vậy mà dùng ví xách tay, nhưng thành ngữ này vẫn không thay đổi. Mời quý vị nghe câu chuyện về một cậu thanh niên than phiền là cha cậu quá chặt chẽ với túi tiền:
AMERICAN VOICE: I can't buy anything without my father's approval. He is the one who holds the purse strings in the family and he is very stingy with his money. I think it's time for me to get a job.
TEXT:(TRANG): Đoạn văn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi không thể mua một món gì mà không được cha tôi đồng ý. Cha tôi là người nắm hầu bao trong nhà và ông rất hà tiện về vấn đề tiền nong. Chắc đã đến lúc tôi phải đi kiếm việc làm.
Chúng tôi xin nhắc lại đoạn văn bằng tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ To Hold the Purse Strings:
AMERICAN VOICE: I can't buy anything without my father's approval. He is the one who holds the purse strings in the family and he is very stingy with his money. I think it's time for me to get a job.
TEXT:(TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài hôm nay là Second String, có nghĩa là kém cỏi, dở, hay không thuộc vào hạng tốt nhất. Tại Mỹ, thành ngữ Second String được dùng nhiều nhất trong lãnh vực thể thao. Khi nói đến second string player là người ta nói đến đấu thủ tồi so với đấu thủ hạng nhất. Chẳng hạn như trong thí dụ sau đây, một khách mộ điệu than phiền về tài nghệ kém cỏi của đội bóng rổ ưa thích của anh ta là đội Los Angeles Lakers ở bang California:
AMERICAN VOICE: The Lakers have been forced to use second string players ever since their stars were hurt early in the season. The team has hardly won a game since. They are really lousy.
TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Đội Lakers đã bị buộc phải dùng các đấu thủ hạng nhì kể từ khi các danh thủ thượng thặng của họ bị thương ngay vào lúc khởi sự mùa đấu. Đội này từ đó tới giờ vẫn chưa thắng trận nào cả. Họ chơi hết sức dở.
Chúng tôi xin lập lại đoạn bằng tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Second String: AMERICAN VOICE: The Lakers have been forced to use second string players ever since their stars were hurt early in the season. The team has hardly won a game since. They are really lousy.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ Second String đã chấm dứt bài thứ nhì trong chương trình ENGLISH AMERICAN STYLE. Như vậy hôm nay chúng ta đã học được các thành ngữ mới sau đây: To Pull Strings, To String Someone Along, Purse Strings, và cuối cùng là Second String. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài kế tiếp.
"Eyes bigger than your stomach,
Butterflies in your stomach,
Bellyache,
Belly up"
http://www.divshare.com/flash/audio?myId=923641-f5a
Down về ở đây: http://apollo.divshare.com/launch.php?f=923641&s=f5a
Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style số 3, hôm nay, chúng tôi xin trình bày cùng quý vị những thành ngữ liên quan tới chữ Stomach, đánh vần là S-T-O-M-A-C-H, có nghĩa là bao tử và chữ Belly, đánh vần là B-E-L-L-Y, cũng có nghĩa là bao tử hay cái bụng của mình.
Sau đây là 4 thành ngữ mới: một là Eyes Bigger Than Your Stomach, hai là Butterflies in Your Stomach, ba là Bellyach, và bốn là Belly Up.
Thành ngữ thứ nhất là Eyes Bigger Than Your Stomach có một thành ngữ tương đương trong tiếng Việt, đó là con mắt to hơn cái bụng. Câu này dùng để tả trường hợp một người trông thấy thức ăn ngon nên lấy quá nhiều, không thể ăn hết được. Sau đây là một thí dụ nói về một người vì tham lam lấy quá nhiều món bánh pizza không thể ăn hết được nên phãi nôn ra. Anh ta đã dùng thành ngữ Eyes Bigger Than Your Stomach.
AMERICAN VOICE: Every time we have pizza I take way too much. Last time I couldn’t finish it, but I still ate so much I had to throw up. I guess you could say my eyes are bigger than my stomach.
TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Mỗi lần chúng tôi ăn món bánh pizza là tôi lấy quá nhiều. Lần vừa rồi, tôi đã không thể ăn hết miếng bánh được, nhưng tôi cũng ăn nhiều đến độ tôi phải nôn ra. Tôi nghĩ bạn có thể nói là con mắt tôi to hơn cái bụng
Bây giờ chúng tôi xin lập lại đoạn văn bằng tiếng Anh để quý vị có thể theo dõi cách dùng thành ngữ Eyes Bigger Than Your Stomach:
AMERICAN VOICE : Every time we have pizza I take way too much. Last time I couldn’t finish it, but I still ate so much I had to throw up. I guess you could say my eyes are bigger than my stomach.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Butterflies in Your Stomach. Chữ Butterfly, đánh vần là B-U-T-T-E-R-F-L-Y, có nghĩa là con bướm. Thành ngữ Butterflies in Your Stomach có nghĩa là một cảm tưởng hồi hộp, lo âu, hay nôn nóng, giống như có một con bướm bay chập chờn trong bụng của quý vị vậy. Đó là cái cảm tưởng mà nhiều người cảm thấy khi họ sắp dự một kỳ thi. Chúng ta hãy nghe thí dụ sau đây, dùng thành ngữ Butterflies in Your Stomach, nói về cảm tưởng lo lắng của cô Jennifer khi cô đi xin việc làm tại một văn phòng luật.
AMERICAN VOICE: When Jennifer went in for the job interview at the law firm she had plenty of butterflies in her stomach. Luckily, the interview went well and she got the job.
TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Khi cô Jennifer đến văn phòng luật để được hỏi về vụ cô xin việc làm, trong lòng cô hết sức hồi hộp. May mắn thay, cô trả lời trôi chảy và được nhận vào làm.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại câu tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Butterflies in Your Stomach.
AMERICAN VOICE : When Jennifer went in for the job interview at the law firm she had plenty of butterflies in her stomach. Luckily, the interview went well and she got the job
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là Bellyache, có nghĩa đen là đau bụng. Khi ta đau bụng, ta thường rên rỉ hay than vãn. Vì thế thành ngữ Bellyache còn có nghĩa là than phiền về tất cả mọi chuyện. Sau đây là một thí dụ về anh chàng tên Joe luôn luôn than vãn về bất cứ những gì mà người khác nhờ anh ta làm.
AMERICAN VOICE: When I asked Joe to type the report, he complained to me about sore fingers. Then when I asked him to run an errand downtown he said his feet hurt. When I invited him to the office party he said parties always depress him. That guy’s always bellyaching about something.
TEXT:(TRANG): Đoạn văn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Khi tôi nhờ anh Joe đánh máy, anh ta kêu đau tay. Khi tôi nhờ anh ta xuống phố để làm vài việc vặt, anh ta kêu bị đau chân. Khi tôi mời anh ta đi tiệc ở sở, anh ta nói rằng tiệc tùng làm anh ta buồn chán. Anh chàng này lúc nào cũng than vãn được.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quý vị thấy cách dùng thành ngữ Bellyache.
AMERICAN VOICE: When I asked Joe to type the report, he complained to me about sore fingers. Then when I asked him to run an errand downtown he said his feet hurt. When I invited him to the office party he said parties always depress him. That guy’s always bellyaching about something.
TEXT:(TRANG): Sau hết là thành ngữ Belly up, có nghĩa là giơ bụng lên trời tức là chết hay sập tiệm. Thành ngữ này bắt nguồn từ chỗ người ta thấy các con cá khi bị chết thì nổi lềnh bềnh trên mặt nước, bụng đưa lên trời. Thành ngữ Belly Up thường dược dùng để tả những công ty bị phá sản phải đóng cửa. Sau đây là một thí dụ về một người tưởng rằng công việc của anh ta rất chắc chắn, nhưng chẳng may công ty gặp khó khăn và bị sập tiệm.
AMERICAN VOICE: I used to work for a company that always made money so I thought my job was safe. But the company ran into hard times and finally went belly up. So now I have to find another job
TEXT: (TRANG) : Đoạn văn này có nghĩa như sau: Trước đây tôi làm việc cho một công ty lúc nào cũng kiếm được nhiều tiền cho nên tôi tưởng là công việc của tôi rất chắc chắn. Tuy nhiên, công ty này đã gặp khó khăn và cuối cùng bị phá sản. Vì thế bây giờ tôi phải đi tìm một việc khác.
Chúng tôi xin nhắc lại đoạn bằng tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Belly Up:
AMERICAN VOICE: I used to work for a company that always made money so I thought my job was safe. But the company ran into hard times and finally went belly up. So now I have to find another job.
TEXT: (TRANG) Thành ngữ Belly up đã chấm dứt bài học số 3 trong chương trình English American Style. Như vậy hôm nay chúng ta học được 4 thành ngữ: Eyes Bigger Than Your Stomach, Butterflies in Your Stomach, Bellyache và Belly Up. Huyền Trang xin kính chào quý vị và hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.
vBulletin® v3.7.3, Copyright ©2000-2009, Jelsoft Enterprises Ltd.