Mr BL.C
24-06-2007, 10:47
1/ A big mouth: bép xép
- My brother has such a big mouth that he told everything I said to him to our mother: Em trai tôi hay bép xép đến nỗi nó mách tất cả những gì tôi nói với nó cho mẹ biết.
2/ By heart: thuộc lòng
- I know all my friend’s telephone numbers by heart, so I never have to look in the telephone book: Tôi thuộc nằm lòng các số phận của bạn tôi, tôi chưa bao giờ phải tra danh bạ.
3/ To have a sweet tooth: hảo ngọt
- I bought you a box of chocolate because I know you have a sweet tooth: Biết bạn hảo ngọt, tôi mua cho bạn một hộp sôcôla.
4/ To cost an arm and a leg: rất đắt.
- Everything in that department store costs an arm and a leg, even a pencil: Mọi thứ ở cửa hàng bách hóa đó đều rất đắt, ngay cả một cây bút chì.
5/ A long face: khuôn mặt buồn bã
- Because Judy didn’t get an invitation to the party, she walked aroud with a long face yesterday: Vì không được mời dự tiệc, Judy đi dạo bộ với khuôn mặt buồn rười rượi suốt hôm qua.
6/ To pull someone’s leg: trêu chọc.
- Tomorrow is not a holiday. Don’t believe Rich. He’s just pulling your leg. (Mai không phải là ngày nghỉ. Đừng tin Rich. Anh ta chỉ đùa thôi.)
7/ To see eye to eye: tâm đầu ý hợp
- Lucy and Dick never argue. They see eye to eye on almost everything. (Lucy và Dick chưa bao giờ cãi nhau. Họ tâm đầu ý hợp về mọi thứ.)
8/ To shake a leg!: nhanh chân lên!
- Shake aleg! We have to be at school in five minutes. (Nhanh chân lên! Chúng ta phải có mặt ở trường trong vòng năm phút nữa.)
- My brother has such a big mouth that he told everything I said to him to our mother: Em trai tôi hay bép xép đến nỗi nó mách tất cả những gì tôi nói với nó cho mẹ biết.
2/ By heart: thuộc lòng
- I know all my friend’s telephone numbers by heart, so I never have to look in the telephone book: Tôi thuộc nằm lòng các số phận của bạn tôi, tôi chưa bao giờ phải tra danh bạ.
3/ To have a sweet tooth: hảo ngọt
- I bought you a box of chocolate because I know you have a sweet tooth: Biết bạn hảo ngọt, tôi mua cho bạn một hộp sôcôla.
4/ To cost an arm and a leg: rất đắt.
- Everything in that department store costs an arm and a leg, even a pencil: Mọi thứ ở cửa hàng bách hóa đó đều rất đắt, ngay cả một cây bút chì.
5/ A long face: khuôn mặt buồn bã
- Because Judy didn’t get an invitation to the party, she walked aroud with a long face yesterday: Vì không được mời dự tiệc, Judy đi dạo bộ với khuôn mặt buồn rười rượi suốt hôm qua.
6/ To pull someone’s leg: trêu chọc.
- Tomorrow is not a holiday. Don’t believe Rich. He’s just pulling your leg. (Mai không phải là ngày nghỉ. Đừng tin Rich. Anh ta chỉ đùa thôi.)
7/ To see eye to eye: tâm đầu ý hợp
- Lucy and Dick never argue. They see eye to eye on almost everything. (Lucy và Dick chưa bao giờ cãi nhau. Họ tâm đầu ý hợp về mọi thứ.)
8/ To shake a leg!: nhanh chân lên!
- Shake aleg! We have to be at school in five minutes. (Nhanh chân lên! Chúng ta phải có mặt ở trường trong vòng năm phút nữa.)