PDA

View Full Version : Thủ Thuật Registry Trong Windows


NhinCaiGi
05-07-2007, 16:49
thủ thuật Registry hữu ích, có thể giúp bạn làm phong phú thêm kiến thức về hệ điều hành Windows cũng như nắm vững các kỹ thuật cho phép bạn nhanh chóng làm chủ được chiếc computer của mình. Các kỹ thuật sau còn làm cho công việc của bạn trở nên hiệu quả hơn

1. Làm tăng tốc độ của Mouse
Tìm theo đường dẫn: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse
Tạo một String value: “ActiveWindowTracking” bằng cách click chuột phải vào cửa sổ bên tay phải. Click đúp vào String trên rồi điền giá trị: 1 (nếu bạn điền giá trị 0 → loại bỏ chức năng của dòng String này).

* Để cho tiện (khỏi phải diễn giải ấy mà!), tôi sẽ trình bày theo mẫu ngắn gọn dưới đây:

Tìm theo đường dẫn: Key

Tạo một String value: Value Name

Gán giá trị: Data

Hiển thị chức năng: able

Tắt hiển thị chức năng: disable


2. Thay đổi tốc độ hiển thị Menu

Key: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
Value Name: MenuShowDelay
Data: từ 0 đến 999 (bạn để 0 cho nhanh!)

3. Bật/Tắt tính năng AutoRun của CD-Rom

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\CDRom
Value Name: Autorun
Data: (0=disable, 1=enable)

4. Điều chỉnh tốc độ của chuột (tốc độ cuộn bánh xe đối với chuột có bánh xe)

Key: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
Value Name: WheelScrollLines
Data: 0 - 0xFFFFFFFF

5. Bỏ đi một số thứ không cần thiết trong Menu Start

Key: KEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curren tVersion\Policies\Explorer
Value Name: NoFavoritesMenu
Value Name: NoRecentDocsMenu
Value Name: NoRun

Data: (0=disable, 1=enable)

Value Name: NoLogOff
Data: 01 00 00 00

6. Tắt một số thứ liên quan đến hệ thống.

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\System
Data: (0 = disable, 1 = enable)

"NoDispCPL" - Tắt/hiển thị Control Panel
"NoDispBackgroundPage" –Â’n Background Page

"NoDispScrSavPage" - Ẩn Screen Saver Page

"NoDispAppearancePage" Ẩ’n Appearance Page

"NoDispSettingsPage" - Ẩ’n Settings Page

"NoSecCPL" - Tắt Password Control Panel

"NoPwdPage" - Tắt Password Change Page

"NoAdminPage" - Tắt Remote Administration Page

"NoProfilePage" - Tắt User Profiles Page

"NoDevMgrPage" - Tắt Device Manager Page

"NoConfigPage" - Tắt Hardware Profiles Page

"NoFileSysPage" - Tắt File System Button

"NoVirtMemPage" Tắt Virtual Memory Button

7. Xoá các lệnh trong Menu Run (Xoá cái nào hiếm khi dùng)

Key: HKEY_USERS\Default\Software\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\RunMRU]
Data Type: REG_SZ

8. Bỏ tên chương trình cài đặt có trong Add/Remove Program:

Chỉ việc xoá đi những folder tương ứng với phần mềm trong mục này dòng sau:

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Uninstall

9. Khoá chuột phải không cho click lên nền Explorer

[HKEY_USERS\.DEFAULT\Software\Microsoft\Windows\Cur rentVersion\Policies\Explorer]
Value Name: Notraycontextmenu
Value Name: Noviewcontextmenu

Data: (0 = disable, 1 = enable)

10. Hiện chữ bên cạnh đồng hồ

[HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\International]
Value Name: sTimeFormat
Data: HH: mm: ss tt
Value Name: s1159

Value Name: s2359



11. Thêm đoạn Title lên phía trên của IE

Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main
"Window Title"="Phi Nhung"

12. Tăng tốc Menu START



Key: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
Tạo một String Value mới: "MenuShowDelay", nhập số từ 0 đến 30000 (nên nhập 0 vì nó là nhanh nhất)



13. Không cho phép chạy các ứng dụng môi trường DOS


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\WinOldApp. Tạo mới DWORD Value "NoRealMode", gán giá trị 1
14. Đổi tên người cài đặt Windows


Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\ Windows\ CurrentVersion. Trong mục "RegisteredOrganization" thay đổi tên người cài đặt.

15. Giấu lệnh Run của menu Start


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "Norun" và gán giá trị 1.

16. Giấu lệnh Shut Down của menu Start


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "NoClose", gán giá trị 1.

17. Giấu lệnh Find của menu Start


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "Nofind", gán giá trị 1.

18. Không cho phép sử dụng Control Panel


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "NoSetFolder", gán giá trị 1.

19. Không cho phép thay đổi máy in


Key: KEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "NoPrinterTab", gán giá trị 1.

20. Giấu Network Neighbourhood


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "NoNetHood", gán giá trị 1.

21. Giấu tất cả những gì có trên desktop


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer. Tạo mới DWORD Value "NoDesktop", gán giá trị 1.

22. Loại bỏ menu Documents khỏi menu Start


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer. Tạo mới BINARY Value "NoRecentDocsMenu", gán giá trị 01 00 00 00

23. Không cập nhật danh sách Documents


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer. Tạo mới BINARY Value "NoRecentDocsHistory", gán giá trị 01 00 00 00

24. Loại bỏ menu Log off khỏi menu Start


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer
Tạo mới BINARY Value "NoLogOff", gán giá trị 01 00 00 00



- Xóa history để lại trong Doduments, Run-History, URL-History
Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer. Tạo mới BINARY Value "ClearRecentDocsOnExit", gán giá trị 01 00 00 00

25. Không cho phép xem hay thay đổi dung lượng bộ nhớ ảo của Windows


Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\System. Tạo mới DWORD Value "NoVirtMemPage", gán giá trị 1.



26. Không cho phép thay đổi password của máy



Key: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\System. Tạo mới DWORD Value "NoPwdPage", gán giá trị 1.



27. Không cho phép sử dụng Registry Editor (regedit.exe)


KEy: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\System. Tạo mới DWORD Value "DisabledRegistryTools", gán giá trị 1.

28. Xoá Shared Doc's trong My Computer


Key: HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWARE/ Microsoft/ Windows/CurrentVersion/ Explorer/ MyComputer/ NameSpace/ DelegateFolders.
Tìm tới key: {59031a47-3f72-44a7-89c5-5595fe6b30ee}.
rồi delete nó

29. Tăng tốc Network Browsing



Key: HKEY_LOCAL_MACHINE/Software/Microsoft/ Windows/CurrentVersion/Explorer/RemoteComputer/NameSpace
Tìm tới key: {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}
rồi delete nó

lamborghini
29-07-2007, 11:05
Cho tham gia với nhé.Nếu có cái nào trùng với ở trên thì thông cảm dùm.hehe

Phần Log on
Bắt buộc mật khẩu là các chữ a-z và số. Không cho phép các ký tự khác.

Mặc định trong Windows cho phép bạn đặt Password là các ký tự tuỳ ý. Với hướng dẫn này bạn có thể sửa lại để Windows luôn yêu cầu Password là các ký tự từ A-Z,và 0-9 mà thôi, không chấp nhận các ký tự đặc biệt khác như @, $,... trong chuổi password.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị DWORD nếu chưa có với tên "AlphanumPwds" và gán dữ liệu cho nó là 1 để thực hiện yêu cầu password chỉ bao gồm ký tự a-z và ký số.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network.
Name: AlphanumPwds
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1- bắt buộc các Password phải gồm các ký tự a-z hoặc các ký số

Chỉ định chiều dài tối thiểu của mật khẩu.

Mặc định trong Windows không bắt buộc độ dài của chuỗi password là bao nhiêu cả, chúng ta có thể thay đổi để Windows hiện thông báo lỗi khi password quá ngắn so với quy định của bạn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị BINARY nếu chưa có với tên là "MinPwdLen" và gán dữ liệu cho nó là chiều dài tối thiểu của chuỗi password mà bạn mong muốn. Chú ý vì đây là giá trị nhị phân nên khi nhập dữ liệu cho giá trị này bạn phải dùng công cụ calc.exe của Windows để đổi số thập phân ra số nhị phân.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Network
Name: MinPwdLen
Type: REG_BINARY

Cho phép tự động Logon.

Cho phép người dùng sử dụng chế độ tự động đăng nhập vào hệ thống sau khi khởi động.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String mới với tên "ForceAutoLogon" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để cho phép người dùng có thể tự động Logon vào hệ thống.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ForceAutoLogon
Type: REG_SZ
Value: 0 - không cho phép, 1 - cho phép

Thay đổi màu nền cho màn hình Logon.

Mặc định khi chúng ta dùng màn hình nhập kiểu cửa sổ đăng nhập thì màu nền của màn hình lúc đăng nhập là màu đen. Hướng dẫn này giúp bạn có thể đổi màu cho màn hình này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên là "Background" nếu chưa có. Nếu có sẵn thì mặc định là giá trị của nó là "0 0 0" tức màu nền của màn hình Logon là màu đen. Muốn đổi màu khác, mở có công cụ đồ hoạ, hay bất cứ chương trình nào có bảng màu như Word, Excel... Mở bảng màu tìm màu bạn thích, ghi nhớ các thông số về 3 màu Red, Green, Blue . Lấy 3 số đó nhập vào dữ liệu của giá trị "Background" cách nhau bởi 1 khoảng trống.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: Background
Type: REG_DWORD
Value: 0 - không yêu cầu password, 1 - yêu cầu password

Hạn chế số người dùng tự động đăng nhập vào hệ thống.

Nếu bạn là có quyền Admin, thì bạn có quyền cho phép người dủng tự động đăng nhập vào hệ thống hay không, nếu cho phép thì bao nhiêu người được phép. Với hướng dẫn này giúp bạn chỉ định số người được phép tự động Logon vào hệ thống.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị DWORD với tên "AutoLogonCount" nếu chưa có và gán dữ liệu của nó là số người dùng bạn cho phép tự động Logon vào hệ thống.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: AutoLogonCount
Type: REG_DWORD
Value: Số người cho phép tự động Logon.

Hiển thị nút Shutdown trên hộp thoại Dialog.

Rất cần để những kẻ tò mò mở máy bạn lên mà không vào được sẽ nhấn nút Shutdown ngay trước mặt thay vì rút nguồn nguy hại đến máy.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu của giá trị "ShutdownWithoutLogon" thành 1 để hiện nút Shutdown trên hộp thoại Logon.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ShutdownWithoutLogon
Type: REG_SZ
Value: 0 - ẩn, 1 - hiện

Hiển thị hộp thông báo trước khi Logon.

Với hướng dẫn này bạn sẽ làm cho máy bạn hiện một bản thông báo trước khi hiện hộp thoại đăng nhập (Logon). Đó có thể là nội quy, lời nhắc nhở của bạn tuỳ thích.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo hai giá trị String mới nếu chưa có với tên là "LegalNoticeCation" với dữ liệu là tiêu đề của hộp thoại, và giá trị tên "LegalNoticeText" với dữ liệu là nội dụng của hộp thoại thông báo.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: LegalNoticeCaption, LegalNoticeText
Type: REG_SZ

Hiển thị dòng thông báo trong cửa sổ đăng nhập.

Phần trên hướng dẫn bạn hiện một hộp thoại trước khi đăng nhập, hướng dẫn này giúp bạn hiện những lời nhắc nhở, lời chào trong cửa sổ Logon một cách trực tiếp.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị kiểu String với tên "LogonPrompt" nếu chưa có và nhập dữ liệu của nó là nội dung của lời nhắc nhở hay lời chào của bạn, hoàn toàn có thể dùng tiếng Việt Unicode.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: LogonPrompt - nội dung thông báo, lời chào,.....
Type: REG_SZ

Không cho Screensaver chạy trong khi Logon.

Khi chưa Logon vào hệ thống, nếu để cửa sổ Logon trong trạng thái "ngồi chơi xơi nước" tức không nhập password vào quá khoảng 1 phút thì Windows sẽ tự động bật Screen Saver lên. Chúng ta có thể sửa lại trong Registry Editor để Screen Saver không hiện lên nữa.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu của giá trị có tên là "ScreenSaveActive" thành 0.

User Key: HKEY_USERS\ .DEFAULT\ Control Panel\ Desktop
Name: ScreenSaveActive
Type: REG_SZ
Value: 0- không hiện ScreenSaver, 1- hiện ScreenSaver

Thay đổi tiêu đề hộp thoại Logon và hộp thoại Security.

Chúng ta có thể thêm vào tiêu đề của hộp thoại Security và Logon để các cửa sổ này trờ nên thân thiện hơn với bạn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một khoá kiểu String với tên là Welcome nếu chưa có và dữ liệu của nó là dòng thông báo thêm vào tiêu đề của hộp thoại. Bạn hoàn toàn có thể dùng tiếng Việt Unicode.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: Welcome
Type: REG_SZ
Value: Nội dung muốn thêm vào

Tự động Logon vào hệ thống.

Các hướng dẫn bên dưới giúp bạn đặt chế độ đăng nhập tự động vào hệ thống.

Tạo một dòng mới 'DefaultUserName' và gán dữ liệu cho nó là username mà bạn muốn tự động Logon

Tạo một dòng mới 'DefaultPassword' và gán dữ liệu cho nó là password của username đã nhập vào ở trên

Tạo một dòng mới 'DefaultDomainName' và set domain cho user Logon từ xa

Tạo một dòng mới có giá trị là 'AutoAdminLogon' and set '1' để cho phép tự động Logon, 0 để không cho phép.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon.
Name: AutoAdminLogon
Type: REG_SZ
Value: 0 - không cho tự động đăng nhập,1- cho phép tự động đăng nhập.

Chú ý! Khi đặt chế độ tự động Logon thì phải đặt chế độ cho phép tự động Logon.

Thay đổi màn hình Logon (XP/Server 2003).

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows dùng chế độ màn hình Welcome khi Logon hay dùng cửa sổ Logon thông thường.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên là "LogonType" nếu chưa có và gán dữ liệu của nó là 1 để hiện cửa sổ Log On, 0 để hiện cửa sổ Log On thông thường.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: LogonType
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cửa sổ Logon, 1 - màn hình Log On Welcome

Vô hiệu hoá phím Shift khi Logon.

Mặc định, nếu muốn không cho các chương trình tự động chạy cùng với Windows khi bắt đầu đăng nhập vào hệ thống thì ta có thể nhấn và giữ phím Shift. Chúng ta có thể vô hiệu hoá phím Shift để thực hiện chức năng này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String mới với tên là "IgnoreShiftOverride" và gán giá trị cho nó là 1 để vô hiệu hoá.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: IgnoreShiftOverride
Type: REG_SZ
Value: 1 - vô hiệu hoá phím Shift khi đăng nhập

Vô hiệu hoá thao tác nhấn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del.

Đôi lúc bạn thấy Windows yêu cầu nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del rồi mới hiện cửa sổ Logon, dễ thấy nhất trong Windows 2000. Chúng ta có thể tắt chế độ này đi để Windows vào thẳng cửa sổ đăng nhập mà không cần bất kỳ thao tác nào trước đó.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị kiểu DWORD với tên "DisableCAD" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để không yều cầu tổ hợp phím khi Logon.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon.
Name: DisableCAD
Type: REG_DWORD
Value: 0 - yêu cần nhấn Ctrl+Alt+Del. 1- vô hiệu hoá.

Yêu cầu Password khi UnLock máy và thoát khỏi Screen Saver.

Hướng dẫn này giúp bạn hiện cửa sổ yêu cầu nhập Password để bảo vệ máy bạn khi bạn Unlock hoặc chạy ScreenSaver.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên là "ForceUnlockLogon" nếu chưa có và gán dữ liệu của nó là 1 để yêu cầu password khi unlock máy hoặc thoát ScreenSaver.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ForceUnlockLogon
Type: REG_DWORD
Value: 0 - không yêu cầu password, 1 - yêu cầu password

lamborghini
29-07-2007, 11:20
Không cho phép hiện tên người dùng cuối cùng.

Thông thường tên người dủng đăng nhập vào hệ thống cuối cùng sẽ được Windows lưu lại để khi đăng nhập lần sau tên người dùng này sẽ hiện lên trên cùng trong hộp thoại Logon. Vì lý do nào đó bạn muốn không hiện tên người dùng này nữa, việc này hoàn toàn trong tầm tay bạn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới một giá trị DWORD với tên là "DontDisplayLastUserName" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn tên đăng nhập của người dùng cuối cùng.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
Name: DontDisplayLastUserName
Type: REG_DWORD
Value: 1 = không lưu tên người dùng cuối cùng

APPEARANCE

Phần này hướng dẫn bạn tối ưu hoá những chức năng, công cụ liên quan đến bề mặt bên ngoài của Windows.

Hiển thị tiêu đề Icon tên nhiều dòng.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu của giá trị "IconTitleWrap" hoặc tạo mới nếu chưa có thành 1 để hiển thị tên Icon trên nhiều dòng

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop\ WindowMetrics
Name: IconTitleWrap
Type: REG_SZ
Value: 1 = Hiển thị trên tên Icon trên nhiều dòng, 0 = Hiển thị Icon trên một dòng.

Thay đổi kích thước của hình thu nhỏ Thumbnail.

Khi bạn chọn chế độ thu nhỏ Thumbnail các tập tin và thư mục đều thu nhỏ cùng một kích thước hoàn toàn bằng nhau. Kích thước này được lưu giữ trong Registry. Hướng dẫn này giúp bạn thay đổi chúng.


Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Giá trị "ThumbnailQuality" thể hiện chất lượng của hình thu nhỏ so với hình thật. Mặc định là 90%, bạn có thể sửa chúng lại trong phạm vi cho phép từ 50% - 100%. Giá trị "ThumbnailSize" thể hiện số pixel của hình thu nhỏ, tất cả các Thumbnail đều là hình. Mặc định là hình vuông 96 pixel.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer
Name: ThumbnailSize, ThumbnailQuality
Type: REG_DWORD
Value: Số pixel cho Thumbnail, Số % chất lượng cho ThumbnailQuality

Tăng tốc cho Start Menu.
Mặc định khi ta di chuyển chuột trên Start Menu nếu có menu con mà bạn không click vào nó thì phải đợi gần nữa giây sau nó mới hiện ra các menu con đó. Hướng dẫn này giúp bạn tăng tốc menu. Chỉ cần di chuyển chuột đến đâu là menu con sổ ra ngay tới đó.

Tỉm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu cho giá trị "MenuShowDelay" thành 0 là menu con sẽ bung ra nhanh nhất. Và thành "999" để sau 1 giây hoặc phải click vào mũi tên thì menu con mới hiện ra.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop
Name: MenuShowDelay
Type: REG_SZ
Value: 0-999 - số mili giây đợi menu con xuất hiện

Thay đổi kiểu sổ menu Context.
Khi chúng ta nhấn chuột phải trên tất cả các Icon, hay bất kỳ đâu thì Windows đều sổ menu Context. Nếu chú ý kỹ bạn sẽ thấy menu luôn , luôn sổ bên phải so với vị trí của con trỏ chuột. Với hướng dẫn này bạn có thể chuyển menu sổ sang bên trái.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới một giá trị tên "MenuDropAlignment" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành "0" để menu sổ bên trái, "1" để sổ bên phải.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop
Name: MenuDropAlignment
Type: REG_SZ
Value: 0 - sổ bên trái, 1 - sổ bên phải

Tắt ToolTips ở các nút Maximum, Minimum, Restore, Close trên các cửa sổ.
Khi di chuyển chuột đến các nút Mininum, Maxinum, Restore, Close Windows sẽ tự động hiện một dòng hướng dẫn (ToolTips) cho biết tác dụng của nút đó. Đối với người biết sử dụng máy tính như chúng ta thì tắt nó đi để tiết kiệm năng lượng cho máy, đỡ nhức mắt.

Tỉm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới với tên "MinMaxClose" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 0 để tắt dòng hướng dẫn dư thừa đó đi.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop
Name: MinMaxClose
Type: REG_SZ
Value: 0 - ẩn, 1 - hiện

EXPLORER

Phần này bao gồm các thủ thuật, các tối ưu hoá liên quan đến Windows Explorer.

Ẩn menu Properties khi click phải vào biểu tượng My Computer trên Desktop

Khi ta click phải vào biểu tượng My Computer trên Desktop là System Properties sẽ bung lên, ta có thể tắt menu này đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo giá một giá trị mới kiểu DWORD với tên "NoPropertiesMyComputer" nếu chưa có và nhập dữ liệu nó là 1 để ẩn Properties của My Computer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoPropertiesMyComputer
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 0: Hiện menu Properties, 1 - ẩn menu Properties

Ẩn Tab Hardware trong cửa sổ Properties khi ta click phải trên các ổ đĩa.

Khi nhấn vào menu Properties trong menu Context khi click phải trên các ổ đĩa các thông tin liên quan đến ổ đĩa sẽ hiện lên trong một cửa sổ gồm nhiều Tab, trong đó có Hardware. Ta có thể tắt Tab HardWare.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị DWORD với tên "NoHardWareTab" nếu chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để giấu Tab HardWare.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoHardwareTab
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 0 - hiện Tab HardWare, 1 - ẩn Tab HardWare.

lamborghini
29-07-2007, 11:45
Ẩn Web Folder trong cửa sổ My Computer.

Mặc định trong cửa sổ My Computer có biểu tượng Web Folder. Nhưng Icon của nó rất chi là xấu xí. Hướng dẫn này giúp bạn ẩn nó đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới với tên là {BDEADF00-C265-11d0-BCED-00A0C90AB50F} nếu nó chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để ẩn.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SoftWare\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum

Sys Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ policies\ NonEnum

Name: {BDEADF00-C265-11d0-BCED-00A0C90AB50F}

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Trong trường hợp bạn không muốn ẩn nó, nhưng cũng không thích nhìn thấy cái Icon xấu xí đó, ta có thể đổi lại. Tìm đến khoá HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\ {BDEADF00-C265-11d0-BCED-00A0C90AB50F}\ DefaultIcon. Trong giá trị Default chứa đường dẫn của file dll chứa Icon của Web Folder. Bạn chọn một đường dẫn khác chứa Icon, ví dụ như "C:\ Widows\ System32\ shell32.dll,30".

Ẩn menu Customizes... trên Toolbar.

Menu Customizes giúp người dùng thay đổi một số nút của thanh Toolbar "Standard Buttons". Hướng dẫn này giúp bạn vô hiệu hoá nó.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một giá trị kiểu DWORD với tên là "NoToolbarCustomize" và sửa dữ liệu của nó thành 1 để ẩn menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoToolbarCustomize
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 1 - ẩn menu

Ẩn menu Folder Options trong Explorer.

Trong trường hợp bạn muốn ẩn một thư mục bí mật nào đó, bạn không muốn cho người khác thấy được nó bằng cách mở Folder Options và chọn "Show hidden files and folders" trong Tab View để thấy được các thư mục và tập tin đã ẩn. Chúng ta có thể ẩn luôn menu Folder Options.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD với tên là "NoFolderOptions" nếu nó chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để ẩn menu Folder Options.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFolderOptions
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện menu , 1 - ẩn menu

Lưu ý! Muốn không sử dụng được Folder Options thì cùng với việc ẩn menu phải ẩn luôn Folder Options trong Control Panel.

Ẩn menu File trong Explorer.

Chúng ta ít khi dùng đến menu File của Eplorer. Hướng dẫn này sẽ giúp bạn tắt nó đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một giá trị mới kiểu DWORD với tên "NoFileMenu" nếu chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để ẩn menu File.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFileMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Ẩn hoặc tinh giảm menu New:
Tìm đến khoá sau và thêm cho nó ẩn '-' sau dấu '{' :
System Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\ {D969A300-E7FF-11d0-A93B-00A0C90F2719}

Nếu không thích ẩn menu New thì bạn cũng có thể tinh giảm bớt các thành phần của nó. Mở Registry Editor, tìm các khoá ShellNew trong nhánh HKEY_CLASSES_ROOT. Muốn ẩn kiểu tập tin này trong menu New thì đổi tên ShellNew thành tên khác gợi nhớ cho bạn (ví dụ: ShellDel) để phòng trường hợp chúng ta cần đến chúng, khi cần chỉ sửa ShellDel thành ShellNew. Lưu ý chỉ sửa đối với những khoá ShellNew là khoá con của những khoá bắt đầu từ dấu chấm ".", đó là những khoá chỉ kiểu tập tin trên máy bạn.

Ẩn menu Context khi click phải trên Desktop và cửa sổ Explorer.

Bạn có thể ẩn menu Context, là menu xuất hiện khi nhấn chuột phải trong các cửa sổ. Ở đây là menu sẽ xuất hiện khi nhấn chuột phải trên Desktop và cửa sổ Explorer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor và tạo một giá trị kiểu DWORD với tên là "NoViewContextMenu" nếu nó chưa có và sửa dữ liệu nó là 1 để ẩn menu Context.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoViewContextMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Dùng cửa sổ Search theo kiểu truyền thống (XP/Server 2003).

Mặc định trong cửa sổ Search trong Windows XP có hiện nhân vật hoạt hình, chúng ta có thể tắt chúng và chuyển về cửa sổ Search truyền thống.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới kiểu String với tên là "Use Search Asst" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó là No.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ CabinetState
Name: Use Search Asst
Type: REG_SZ (String Value)
Value: no - ẩn nhân vật hoạt hình, yes - hiển thị nhân vật hoạt hình

Hiển thị hình nền cho Toolbar của Explorer.
Hướng dẫn này giúp bạn hiển thị một hình nền dạng bitmap cho Toolbar của Explorer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu String mới với tên "BackBitmapShell" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là đường dẫn đầy đủ của file bitmap mà bạn muốn làm hình nền.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Internet Explorer\ Toolbar
Name: BackBitmapShell
Type: REG_SZ

Tắt chế độ Webview trong Explorer(XP/Server 2003).
Mặc định trong bất kỳ phiên bản nào của Windows cửa sổ Explorer luôn hiển thị dưới chế độ WebView. Webview là chế độ mà bên trái cửa sổ Explorer sẽ hiển thị những thông tin về tập tin hoặc thu mục mà chúng ta đã click chuột vào nó. Đặc biệt trong Windows XP chế độ Webview hiển thị rất chi tiết thông tin về các tập tin và thư mục, trong đó có phần cho phép chúng ta liên kết đến My Computer, My Documents và thực hiện được những lệnh thông dụng như xoá, sửa tên,...Hướng dẫn này giúp bạn tắt chế độ này đi.

Có 3 cách để tắt chế độ Webview này:

Cách 1: Mở cửa sổ Folder Options. Chọn Tab General. Đánh dấu check vào mục "Use Windows Classic Folders".

Cách 2: Mở cửa sổ System Properties. Chọn tab Advanced, trong Performances chọn Settings, chọn Visual Effects. Bỏ dấu check ở dòng "Use common tasks in folders".

Cách 3: Sửa Registry. Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo một giá trị kiểu DWORD mới nếu chưa có với tên "WebView" và nhập dữ liệu cho nó là 0 để không cho phép hiển thị chế độ Webview trong cửa sổ Explorer.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: WebView
Type: REG_SZ

Tắt dòng chữ "Shortcut to..." trong các Shortcut.

Mặc định các Shortcut thêm một Icon nhỏ bên dưới giúp ta phân biệt với các Icon của tập tin gốc, nên dòng chữ "shortcut to..." đôi lúc gây nhức mắt cho chúng ta. Ta có thể tắt nó đi.

Tỉm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo mới một giá trị BINARY với tên "link". Chú ý: khác với các giá trị khác và không cần gán giá trị cho nó.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer
Name: link
Type: REG_BINARY
Value: 0000 00 00 00 00

Tắt hoặc thay đổi biểu đặc trưng của các Shortcut.

Mặc định các Shortcut có thêm các Icon vào dưới các Icon chính của chương trình. Chúng ta có thể tắt cái Icon và cũng có thể đổi chúng thành Icon khác bạn muốn.

Để xoá Icon .
Tìm và xoá giá trị tên "'IsShortCut" trong các khoá sau: HKEY_CLASSES_ROOT\ lnkfile, HKEY_CLASSES_ROOT\ piffile và HKEY_CLASSES_ROOT\ InternetShortcut

Để đổi Icon thành Icon khác.
Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới kiểu String với tên "29" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là đường dẫn đầy đủ của file Icon mới mà bạn muốn thay thế Icon mặc định.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Shell Icons
Name: 29
Type: REG_SZ
Value: Đường dẫn đầy đủ của file Icon muốn thay thế.

Tối ưu hoá hộp thoại Open và Save.

Hộp thoại này sổ xuất hiện khi chúng ta nhấn nút Save, Save As, Open, Browse trong các ứng dụng. Chúng ta có thể tinh chỉnh các thành phần của nó.

Tỉm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor.

Tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoBackButton" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ẩn nút Back trên cửa sổ Open and Save.

Tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoFileMRU" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để không hiện danh sách các tập tin đã mở hoặc lưu gần đây trong mục Filename, chúng xuất hiện khi chúng ta nhấn vào mũi tên của ô Filename trên cửa sổ Open and Save.

Tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoPlacesBar" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ẩn các biểu tượng liên kết đến các thư mục đặc biệt mà như Recent Documents, Documents, Desktop, My Computer,... mà chúng thường được nhóm thành một thanh riêng và luôn nằm bên trái cửa sổ Open and Save.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Comdlg32
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Comdlg32
Name: NoBackButton, NoFileMRU, NoPlacesBar
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

lamborghini
29-07-2007, 11:53
Thêm menu Copy to..., Move To... vào menu Context.

Thông thường trong Windows các nút Copy to, Move to chỉ hiện trên Standard Buttons Toolbar mà thôi. Nhưng chúng ta có thể cho chúng xuất hiện trong menu Context khi click phải trên tập tin hoặc thư mục.

Đối với tập tin: Để xuất hiện Copy to, Move to khi click phải trên một tập tin bất kỳ. Bạn tiến hành như sau. Tìm đến đường dẫn của khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor.

Tạo một khoá mới với tên là "Copy To". Gán cho giá trị Default của nó là: "{C2FBB630-2971-11d1-A18C-00C04FD75D13}"

Tạo một khoá mới với tên là "Move To". Gán giá trị Default của nó là: "{C2FBB631-2971-11d1-A18C-00C04FD75D13}"

Đối với thư mục: Đế có được menu Copy To, Move To trong menu Context khi click phải trên bất kỳ thư mực nào. Bạn tiến hành như sau. Tìm đến đường dẫn của khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor.

Tạo menu Copy to: (tương tự đối với tập tin)

Minh hoạ trong Registry Editor
Name Type Data
(Default) REG_SZ {C2FBB630-2971-11d1-A18C-00C04FD75D13}

My Computer\ HKEY_CLASSES_ROOT\ Directory\ shellex\ ContextMenuHandlers\ Copy to


Tạo menu Move to: (tương tự đối với tập tin)
Minh hoạ trong Registry Editor
Name Type Data
(Default) REG_SZ {C2FBB631-2971-11d1-A18C-00C04FD75D13}

My Computer\ HKEY_CLASSES_ROOT\ Directory\ shellex\ ContextMenuHandlers\ Move to

Thêm menu để chạy một chương trình bất kỳ.
Chắc hẵn bạn từng thấy WinZip, WinRar đặt các menu của chương trình của họ vào menu Context khi ta nhấn chuột phải lên bất kỳ một tập tin hay thư mục nào. Chúng ta cũng có thể đặt một menu vào menu Context. Điều đặt biệt là chúng ta có thể dùng tiếng Việt Unicode cho menu này.

Nếu muốn menu mới hiện trên menu Context của các file thì tìm đến khoá "HKEY_CLASSES_ROOT\*", còn nếu muốn nó hiện trong menu Context của các thư mục thì tìm đến khoá "HKEY_CLASSES_ROOT\ Directory". Trong các khoá này tìm đến khoá con "Shell", nếu không có thì bạn click chuột phải lên các khoá trên chọn New -- Key, đặt tên là Shell.

Từ khoá Shell tạo một khoá con, là khóa của menu mới. Ví dụ: English , qua cửa sổ bên phải nhập giá trị cho "Default", giá trị này là tiêu đề của menu mới, và bạn hoàn toàn có thể dùng tiếng Việt unicode cho nó.
Từ khoá Shell tạo một khoá con, là khóa của menu mới. Ví dụ: English , qua cửa sổ bên phải nhập giá trị cho "Default", giá trị này là tiêu đề của menu mới, và bạn hoàn toàn có thể dùng tiếng Việt unicode cho nó.


Từ khoá mới vừa tạo, tạo một khoá con với tên bắt buộc là "command", qua cửa sổ bên phải nhấn đúp vào "default" và nhập dữ liệu cho nó là đường dẫn đấy đủ của ứng dụng nào bạn muốn chạy khi nhấn vào menu mới tạo đó.

Tự động hiển thị dạng thu nhỏ của các file dạng bitmap.

Registry Editor có thể giúp hiển thị sơ lược các file hình ảnh dạng bitmap, các file dạng hình ảnh sẽ chuyển các Icon nhỏ thành Icon lới lấy chính nội dung.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Gán giá trị cho Default là 1%

System Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ Paint.Picture\ DefaultIcon
Name: (Default)
Type: REG_SZ
Value: %1

Vô hiệu hoá thùng rác.

Nếu bạn chắc rằng thùng rác không cần thiết đối với bạn, bạn luôn chắc rằng khi xoá các tập tin và thư mục thì nó chắc chắn là đồ bỏ đi, không bao giờ cần đến nữa, bạn có thể vô hiệu hoá thùng rác. Khi đó các tập tin và thư mục bị xoá sẽ không chứa vào thùng rác nữa và menu Undo Delete cũng bị vô hiệu hoá.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới kiểu DWORD với tên "NukeOnDelete" nếu chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để vô hiệu hoá thùng rác.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ BitBucket

Name: NukeOnDelete

Type: REG_DWORD (DWORD Value)

Value: 0 - dùng thùng rác, 1 - vô hiệu hoá thùng rác

Khi vô hiệu hoá thùng rác rồi thì bạn có thể ẩn biểu tượng thùng rác trên Desktop đi để Dekstop của bạn trở nên gọn gàn hơn.

Vô hiệu hoá các chức năng thêm, xoá, sửa kiểu tập tin trong Folder Options.

Trong Folder Options có tab File Types cho phép người dùng, thêm, xoá, sửa phần mở rộng của các tập tin. Để tránh sự tò mò của kẻ khác có thể gây rắc rối cho hệ thống của bạn chúng ta có thể ẩn chúng đi.

Theo đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD với tên "NoFileAssociate" nếu nó chưa có và sửa giá trị của nó là 1 để ẩn Folder Options.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFileAssociate
Type: REG_DWORD
Value: 0- hiện, 1- vô hiệu hoá tất cả các chức năng

Vô hiệu hoá chứa năng ghi đĩa CD-R trực tiếp từ Explorer.

Trong Windows XP, bạn có thể kéo thả các thư mục và tập tin vào ổ CD-R để ghi đĩa trực tiếp mà không cần đến bất kỳ chương trình nào khác. Nhưng nếu không thích nó, bạn có thể tắt chức năng này đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị kiểu DWORD với tên là "NoCDBurning" nếu nó chưa có và sửa dữ liệu của nó thành 1 để vô hiệu hoá chức năng ghi đĩa.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoCDBurning
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Vô hiệu hóa chức năng ghi nhớ Thumbnail (XP/Server 2003).

Trong Windows XP mặc định, khi bạn chọn chế đô Thumbnail View trong bất kỳ thư mục nào thì lần sau vào thư mục đó chế độ Thumbnail View vẫn còn. Tức là Windows đã ghi nhớ chế độ này. Hướng dẫn này giúp bạn tắt sự ghi nhớ đó của Windows.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị mới DWORD với tên "DisableThumbnailCache" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá chức năng ghi nhớ Thumbnail.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: DisableThumbnailCache
Type: REG_DWORD
Value: 0 - ghi nhớ, 1- vô hiệu hoá ghi nhớ

lamborghini
29-07-2007, 11:59
DISK DRIVES

Phần này hướng dẫn các bạn các thủ thuật, các tối ưu hoá liên quan đến các ổ đĩa.

Ẩn các ổ đĩa.

Hướng dẫn này giúp bạn có thể ẩn từng ổ đĩa hoặc tất các ổ đĩa từ A đến Z trong cửa sổ Explorer.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới giá trị DWORD với tên "NoDrives" nếu chưa có.

Chú ý các con số sau tương ứng với từng ổ đĩa. A:1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, E: 32, F: 64, G: 128, H: 256, I: 512, J: 1024, K: 2048, L: 4096, M: 8192, N: 16384, O: 32768, P: 65536, Q: 131072, R: 262144, S: 524288, T: 1048576, U: 2097152, V: 4194304, X: 8388608, Y: 16777216, Z: 33554432. All: 67108863. Từ A-Z: là cấp số nhân bội số 2 bắt đầu từ 1.

Nếu muốn ẩn 1 ổ đĩa thì sửa dữ liệu cho giá trị "NoDrives" tương ứng với số đặc trưng của ổ đĩa nêu trên, nếu muốn ẩn nhiều ổ đĩa thì cộng dồn các số đặc trưng đó, ví dụ muốn ẩn ổ C và D thì giá trị của NoDrives là 12, và muốn ẩn tất cả các ổ đĩa thì giá trị của Drives là 67108863.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoDrives
Type: REG_DWORD

Chỉ định chương trình chơi đĩa CD Audio.

Mặc định khi bạn đưa đĩa CD-Audio vào ổ đĩa CD thì đĩa sẽ phát nhạt tự động bằng mplayer (Windows 98), CD player (Windows 2000), wmplayer (Windows Me/XP). Bạn có thể thay thế những chương trình này bằng các chương trình khác thân thiện hơn, ưu việt hơn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa dữ liệu của giá trị Default thành đường dẫn đầy đủ (tức bao gồm cả tập tin .exe) của chương trình bạn muốn thay thế các chương trình mặc định.

Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ AudioCD\ Shell\ Play\ Command
Name: Default
Type: REG_SZ
Value: Đường dẫn của chương trình chơi đĩa CD - Audio.

Chỉ định các ổ đĩa nào được phép chạy tự động.

Cách ngăn cản trên là cho tất cả các ổ đĩa và cho toàn bộ hệ thống, nếu không dùng cách này ngăn cản đĩa chạy tự động bạn vẫn có cách khác để chỉ định cho đĩa nào được chạy tự động, đĩa nào không được phép và có quyền quyết định ngăn cản cho toàn bộ hệ thống hay chỉ cho người dùng hiện tại mà thôi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới, tạo mới giá trị DWORD với tên là "NoDriveAutoRun" sửa dữ liệu của nó để chỉ định ổ nào được phép chạy tự động, ổ nào không được phép chạy tự động.

Chú ý các con số sau tương ứng với từng ổ đĩa. A:1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, E: 32, F: 64, G: 128, H: 256, I: 512, J: 1024, K: 2048, L: 4096, M: 8192, N: 16384, O: 32768, P: 65536, Q: 131072, R: 262144, S: 524288, T: 1048576, U: 2097152, V: 4194304, X: 8388608, Y: 16777216, Z: 33554432. All: 67108863. Từ A-Z: là cấp số nhân bội số 2 bắt đầu từ 1.

Muốn không cho ổ nào chạy thì ta sửa dữ liệu của giá trị "NoDriveAutoRun" tương ứng với các số ở trên, muốn không cho nhiều ổ chạy thì cộng dồn các số tương ứng với các con số của các ổ đó, muốn không cho tất cả các ổ chạy thì sửa dữ liệu là 67108863. Ví dụ, trên PC bạn có 2 ổ CD E, F. Muốn không cho hai đĩa này chạy tự động thì sửa dữ liệu lại bằng 96.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoDriveAutoRun
Type: REG_DWORD

Điền khiển chế độ tự động mở đĩa CD khi đưa đĩa vào ổ.

Mặc định khi bạn đưa đĩa vào ổ CD thì đĩa sẽ chạy tự động với Explorer, hoặc với chương trình chơi đĩa CD-Audio, hoặc thực thi lệnh trong tập tin autorun trên đĩa. Nếu muốn đĩa không chạy tự động, thông thường chúng ta phải nhấn và giữ phím Shift đến khi đèn CD-Rom hết cháy.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry, bạn có thể sửa lại dữ liệu (data) của giá trị "Autorun" hoặc tạo mới nó nếu chưa có thành 1 để không cho đĩa chạy tự động một cách "tự động" mà không cần tới nhấn phím Shift nữa.

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Services\ CDRom.
Name: Autorun
Type: REG_DWORD
Value: 0 - không cho chạy tự động, 1 - cho phép chạy tự động

Thay đổi thông số cảnh báo không gian đĩa còn trống.

Trong Widows XP khi khi ổ cứng bạn còn trống dưới 10% tổng sung lượng đĩa, thì Windows sẽ bật thông báo dưới Systray cảnh báo bạn. Chúng ta có thể thay đổi số % mà Windows sẽ bật thông báo đó.

Tim đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, sửa lại dữ liệu (data) của giá trị DWORD "DiskSpaceThreshold" thành giá trị mới theo ý bạn.

Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ System\ CurrentControlSet\ Services\ LanmanServer\ Parameters
Name: DiskSpaceThreshold.
Type: REG_DWORD
Value: 0 - 99. Mặc định là 10

Tắt chế độ ghi đĩa CD trực tiếp từ Window Explorer (XP/Server 2003)

Trong Windows XP cho phép bạn ghi một đĩa CD dễ dàng bằng cách kéo những tập tin hoặc thư mục rồi thả vào biểu tượng đĩa CDR. Bạn có thể tắt chế độ này đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới giá trị DWORD với tên "NoCDBurning" nếu chưa có và giá giá trị (data) cho nó là 1 để không cho phép ghi đĩa.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoCDBurning
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cho phép, 1 - không cho phép

CONTROL PANEL

Phần này giúp bạn quản lý Control Panel và các thành phần của nó tốt hơn. Điều khiển Windows theo ý bạn muốn.

Ẩn các thành phần của Control Panel.

Ẩn các thành phần của Control Panel.

Có một số công cụ trong Control Panel đôi lúc bạn không cần dùng tới. Chúng ta có thể đặt ẩn chúng đí. Theo thuật ngữ tin học thì các thành phần của Control Panel được gọi là applet. Chúng được load từ các file .cpl trong thư mục WinNt\System32 hay Windows\System32.

Bảng dưới đây giúp bạn tham khảo một số tập tin .cpl

Tên tập tin .cpl Tên applet trong Control Panel

access.cpl =Accessibility Options
appwiz.cpl =Add or Remove Programs
desk.cpl =Display
hdwwiz.cpl =Add Hardware
inetcpl.cpl =Internet Options
intl.cpl =Regional and Language Options
joy.cpl =Game Controls Options
main.cpl =Mouse + Keyboard
mmsys.cpl =Sound and Audio Devices
ncpa.cpl= Network Connnections
nusrmgr.cpl =User Accounts
odbccp32.cpl= Data Sources (ODBC)
powercfg.cpl =Power Options
sysdm.cpl =System
telephon.cpl =Telephony
timedate.cpl =Date and Time
nwc.cpl =NetWare Client
devapps.cpl =PC Card
ports.cpl =Ports
sticpl.cpl =Scanners and Cameras
srvmgr.cpl =Sever Manager
quicktime.cpl =Quick Time
s32lucp1.cpl =Norton Live Update
cpqmgmt.cpl =Compaq Insight Agents

User key: HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\don't load

Name: don't load

Type: REG_SZ

Data: No - ẩn, Yes - hiện



Đặc biệt: Trong Control Panel có một số thành phần khác như Fonts, Folder Options, Printers and Faxs, ... không bắt nguồn từ các file .cpl trong thư mục Windows\System32 mà chúng là những shortcut của hệ thống bắt nguồn từ các khoá trong Registry để gọi thư viện liên kết động dll.



Bảng dưới đây sẽ giúp bạn tham khảo một số các thành phần đó:



Tên khoá trong Registry Tên trong Control Panel
{D20EA4E1-3957-11d2-A40B-0C5020524153} Administrator Tools
{D20EA4E1-3957-11d2-A40B-0C5020524152} Fonts
{6DFD7C5C-2451-11d3-A299-00C04F8EF6AF} Folder Options
{7007ACC7-3202-11D1-AAD2-00805FC1270E} Network Connections
{2227A280-3AEA-1069-A2DE-08002B30309D} Printers and Faxes
{D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} Scheduled Task
{E211B736-43FD-11D1-9EFB-0000F8757FCD} Scanners and Cameras
{0DF44EAA-FF21-4412-828E-260A8728E7F1} TaskBar and Start Menu

Nếu muốn ẩn chúng bạn tìm đến khoá HKEY_CURRENT_USER\ SoftWare\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies. Tạo mới khoá NonEnum nến chưa có. Tiếp theo tạo các giá trị kiểu DWORD có tên tương ứng là các khoá trong Registry của các thành phần mà bạn muốn ẩn và sửa dữ liệu của nó thành 1.



Muốn ẩn công cụ nào trong khoá don't load tạo giá trị mới kiểu String có tên là tên tập tin cpl và sửa dữ liệu cho nó là "No".

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SoftWare\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum

Sys Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ policies\ NonEnum

Name: Các khoá Registry trong bảng tương ứng.

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Vô hiệu hoá các thành phần của Tab Appearance trong Display Properties.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hạn chế một phần hoặc tất cả các chức năng trong Tab Appearance trong Display Properties.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo mới các giá trị kiểu DWORD tương ứng với các chức năng chỉ ra bên dưới nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá các chức năng đó.

NoVisualStyleChoice - không cho phép thay đổi kiểu dáng của các cửa sổ và út nhấn. Tức vô hiệu hoá mục Windows and Buttons

NoColorChoice - Không cho phép thay đổi sơ đồ màu. Tức vô hiệu hoá mục Color Scheme

NoSizeChoice - Không cho phép thay đổi cỡ chữ. Tức vô hiệu hoá mục Font Size

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.

Name: NoColorChoice, NoSizeChoice, NoVisualStyleChoice.

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Tắt Tab Appearance của Display trong Control Panel.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo giá trị kiểu DWORD mới với tên là "NoDispAppearancePage" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ẩn Tab Appearance.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.

Name: NoDispAppearancePage

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

lamborghini
29-07-2007, 12:17
Tắt Tab Themes của Display trong Control Panel.

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo giá trị DWORD mới với tên là "NoThemesTab" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ẩn Tab Themes.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
Name: NoThemesTab
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Tắt Tab Settings trong Display Properties.

Settings là tab cho phép bạn chình sửa độ phân giải, chế độ hiển thị màu, thông tin về Card và Driver màn hình. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt hẵn nó đi.

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD với tên "NoDispSettingsPage" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ẩn Tab Settings.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.

Name: NoDispSettingsPage

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Tắt Tab ScreenSaver trong Display Properties.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt Tab Screen Saver. Chú ý: Khi tắt mục ScreenSaver không có nghĩa là tắt chế độ ScreenSaver tự chạy, mà là ẩn không cho thay đổi, chỉnh sửa ScreenSaver. Vì vậy trước khi tắt nó đi bạn phải cân nhắc.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới với tên "NoDispScrSavPage" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để tắt Tab Screen Saver.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.

Name: NoDispScrSavPage

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Tắt Tab Desktop trong Display Properties.

Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt Tab Desktop trong Display Properties. Chú ý nếu tắt Tab này bạ không thể thay đổi hình nền cho Desktop, không sử dụng được công cụ Customize Desktop.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới với tên "NoDispBackgroundPage" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để tắt Tab Desktop

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System.
Name: NoDispBackgroundPage
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 ẩn

Tắt một số chức năng trong Add or Remove Programs Control Panel.
Như các bạn đã biết Add and Remove Programs giúp chúng ta cài đặt, thêm bớt các thành phần của các phần mền hoặc xoá bỏ các phần mềm không sử dụng; thêm một số các công cụ đính kèm theo Windows, Update Windows,... Đôi lúc chúng ta không cần đến một trong số chúng, ta có thể cất chúng đi. Có khi là cất để tránh sự tò mò của những vị khác ngồi lên máy bạn có thể gây rắc rối cho bạn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo các giá trị DWORD mới với tên được liệt kê cụ thể bên dưới nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn chúng đi, khi không cần ẩn nữa thì gán cho nó giá trị 0 hoặc del nó đi

NoAddRemovePrograms.Tắt hẵn mục thêm, sửa và xoá các phần mềm đã cài đặt.

NoRemovePage. Tắt nút Change, Remove các phần mềm

NoAddPage. Tắt nút Add New Programs

NoWindowsSetupPage. Tắt nút Add and Remove Windows Components

NoAddFromCDorFloppy. Tắt nút cài đặt các chương trình từ đĩa mềm

NoAddFromInternet. Tắt nút cài đặt các chương trình từ tài nguyên Internet

NoAddFromNetwork. Tắt nút cài đặt các chương trình tài nguyên mạng

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Uninstall
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Uninstall
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn.

DESKTOP


Phần này hướng dẫn bạn tiến hành tối ưu hoá và tinh giảm một số công cụ, chức năng trên màn hình Desktop.

Ẩn các biểu tượng đặc biệt trên Desktop.

Các Icon My Computer, My Documents, Internet Explorer, My Network Places đôi lúc làm màn hình Desktop trở nên chật chội, chúng ta có thể tắt chúng đi.

Bảng sau giúp bạn tham khảo những giá trị đại diện cho các biểu tượng đặc biệt trên Desktop.

Tên giá trị trong Registry Tên biểu tượng trên Desktop
{208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D} My Documents
{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D} My Computer
{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103} Internet Explorer
{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D} My Network Connections

Trong Windows XP/, click phải trên mành hình Desktop, chọn Properties, chọn Tab Desktop, nhấn Customize Desktop... , chọn Tab General. Từ đây bỏ dấu Check để ẩn các biểu tượng một cách dễ dàng. Khi bạn chọn bỏ dấu Check thì Windows sẽ lưu vào Registry, vâng hầu như tất cả đều liên quan đến Registry.

Khi bạn đang sử dụng StartMenu kiểu Classic thì Windows sẽ ghi vào khóa HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ HideDesktopIcons\ ClassicStartMenu.

Tương ứng với biểu tượng nào bạn bỏ dấu Check thì Windows sẽ ghi vào Registry giá trị DWORD tương đương được liệt kê ở bảng trên và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn nó, 0 để hiện lại nó nếu bạn check vào ô check box.

Khi bạn đang sử dụng Start Menu XP thì Windows thực hiện tương tự như ở khoá khác: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ HideDesktopIcons\ NewStartPanel

Chúng ta vẫn có cách khác để ẩn các biểu tượng này trên Desktop.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo những giá trị DWORD mới nếu nó không tồn tại tương ứng với các giá trị được liệt kê ở bản trên và gán dữ liệu cho nó là 1 nếu bạn muốn ẩn nó đi

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
Name: {20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Ẩn Recycle Bin trên Desktop.
Biểu tượng thùng rác không thể ẩn đi bằng các công cụ có sẵn của Windows. Với hướng dẫn này bạn có thể ẩn nó đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}" và gán giá trị cho nó là 1 để ẩn nó.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ NonEnum
Name: {20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Ẩn biểu tượng Internet Explorer.
Hướng dẫn này sẽ giúp bạn ẩn Icon Internet Explorer trên Desktop mà không dùng bất kỳ các phương pháp nào bạn đã biết.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo mới một giá trị kiểu DWORD với tên "NoInternetIcon" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để ẩn Internet Explorer trên Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoInternetIcon
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện, 1 - ẩn

Ẩn biểu tượng Network Neighborhood trên Desktop.
Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoNetHood" và sửa dữ liệu cho nó thành 1.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoNetHood
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiển thị, 1 - ẩn

Ẩn màu nền của các Icon trên Desktop.
Hầu hết mọi người sử dụng máy tính không thích các tiêu đề của Icon trên Desktop hiện màu nền, nó làm mất thẩm mỹ của Desktop và che lấp các chi tiết của hình nền trên Desktop. Nhưng cũng rất ít người biết cách để loại bỏ nó. Hướng dẫn này sẽ giúp bạn làm điều đó.

Có 2 cách để loại bỏ màu nền của các Icon trên Desktop:

Cách 1: Chỉ dùng cho Windows XP trở lên. Mở cửa sổ System Properties, chọn tab Advanced. Chọn mục Performance, click Settings chọn Visual Effects. Đánh dấu check vào mục có tiêu đề "Use drop shadows for icon lables on the desktop".

Cách 2: Sửa Registry. Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có với tên "ListviewShadow" và nhập giá trị cho nó là 1 để ẩn màu nền của các Icon trên Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: ListviewShadow
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiển thị, 1 - ẩn

Hiển thị cửa sổ mô tả cho các biểu tượng trên Desktop.

Với hướng dẫn này bạn có thể cho hiện cửa sổ mô tả các Icon trên Desktop khi ta rê chuột lại gần các Icon đó trong vòng 1 giây thì cửa sổ sẽ tự động mở ra cho biết nó là cái gì, từ đâu....

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên là "ShowInfoTip" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để hiện cửa sổ popup mỗi khi dừng chuột trên các Icon của Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: ShowInfoTip
Type: REG_DWORD
Value: 0 - ẩn, 1 - hiện cửa sổ popup mô tả các Icon.

Hiển thị Version của Windows trên Desktop.

Chúng ta có thể cho phép Windows hiển thị số phiên bản của nó lên Desktop hay không bằng cách sửa Registry.

Tìm đến khoá bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "PaintDesktopVersion" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để hiện Version của Windows lên Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop
Name: PaintDesktopVersion
Type: REG_DWORD
Value: 0: ẩn, 1: hiện

Thêm các biểu tượng đặc biệt vào Desktop.Để không phải qua nhiều bước bạn mới vào được các thư mục đặc biệt như History, Inbox, Fonts, ...bạn có thể đưa chúng ra màn hình Desktop.

Bảng sau giúp bạn tham khảo các giá trị cần tạo trong Registry để thêm các biểu tượng đặc biệt ra Desktop.

Tên các giá trị cần tạo trong Registry / Tên của biểu tượng

{D20EA4E1-3957-11d2-A40B-0C5020524153} Administrator Tools
{85BBD92O-42A0-1O69-A2E4-08002B30309D} Briefcase
{21EC2O2O-3AEA-1O69-A2DD-08002b30309d} Control Panel
{D20EA4E1-3957-11d2-A40B-0C5020524152} Fonts
{FF393560-C2A7-11CF-BFF4-444553540000} History
{00020D75-0000-0000-C000-000000000046} Inbox
{00028B00-0000-0000-C000-000000000046} Microsoft Network
{1f4de370-d627-11d1-ba4f-00a0c91eedba} Network Computers
{7007ACC7-3202-11D1-AAD2-00805FC1270E} Network Connections
{2227A280-3AEA-1069-A2DE-08002B30309D} Printers and Faxes
{7be9d83c-a729-4d97-b5a7-1b7313c39e0a} Programs Folde
{E211B736-43FD-11D1-9EFB-0000F8757FCD} Scanners and Cameras
{D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} Scheduled Task
{48e7caab-b918-4e58-a94d-505519c795dc} Start Menu Folder
{7BD29E00-76C1-11CF-9DD0-00A0C9034933} Temporary Internet Files
{BDEADF00-C265-11d0-BCED-00A0C90AB50F} Web Folders

Muốn thên biểu tượng nào ra Desktop bạn tạo một khoá mới với tên tương ứng là dãy số ở trên. Khó đó phải là khoá con của khoá NameSpace với đường dẫn được chỉ ra bên dưới.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Desktop\ NameSpace

Vô hiệu hoá Desktop.

Mặc định, trong tất cả các HĐH Windows desktop luôn hiện lên với các Icon, hình nền. Nhưng vì lý do nào đó bạn không muốn hiện các thứ đó lên trừ màu của Desktop trải khắp màn hình Desktop, bạn có thể sửa Registry.

Tỉm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD với tên là "ForceActiveDesktopOn" và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá màn hình Desktop.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: ForceActiveDesktopOn
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1- vô hiệu hoá Desktop

Vô hiệu hoá một số chức năng và thành phần của Desktop.

Với chế độ Desktop đang hoạt động thì chúng ta vẫn có thể vô hiệu hoá từng chức năng nhỏ của nó.

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo các giá trị kiểu DWORD mới nếu chưa có tương ứng với những chức năng mà bạn muốn vô hiệu hoá trên Desktop và gán dữ liệu cho chúng là 1 để thực hiện việc vô hiệu hoá chức năng đó.

NoChangingWallpaper - Không cho phép thay đổi hình Wallpaper.
NoComponents - Không cho phép hiển thị các thành phần.
NoAddingComponents - Không cho phép thêm các thành phần mới.
NoDeletingComponents - Không cho phép xoá các thành phần.
NoEditingComponents - Không cho phép sữa các thành phần.
NoCloseDragDropBands - Không cho phép chức năng dùng chuột kéo thả trên Desktop.
NoMovingBands - Không cho phép chức năng kéo thả các Taskbar đi nơi khác trên Desktop.
NoHTMLWallPaper - Chỉ cho phép hình dạng bitmaps (BMP).

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop.
Type: REG_DWORD
Value: 0 - mặc định, 1 - thực hiện vô hiệu hoá

Vô hiệu hoá chức năng thay đổi Active Desktop.

Hướng dẫn này giúp bạn cho phép Desktop hoạt động với hình nền nhưng không cho thay đổi các thành phần phụ của nó như Web.

Tìm đến đường dẫn của khoá được chỉ ra bên dưới, tạo một giá trị kiểu DWORD mới nếu chưa có với tên "NoActiveDesktopChanges" và gán dữ liệu cho nó để vô hiệu hoá.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoActiveDesktopChanges
Type: REG_DWORD
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)

lamborghini
29-07-2007, 12:27
Vô hiệu menu Context của Desktop.

Thông thường muốn thay đổi, chỉnh sửa các thành phần, giao diện của Desktop chúng ta thường click phải trên Desktop thì menu Context xuất hiện. Chúng ta có thể tắt menu này đi.

Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoViewContextMenu" và sửa dữ liệu cho nó thành 1.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoViewContextMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0: hiện menu Context, 1 - ẩn menu Context

START MENU & TASKBAR

Phần này hướng dẫn bạn thực hiện dấu , vô hiệu hoá và tối ưu hoá các thành phần của Start Menu Classic và Taskbar.

Ẩn tất cả các Icon trong Systray.

Ẩn tất cả các Icon trong Systray.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoTrayItemsDisplay" và sửa dữ liệu cho nó thành 1.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoTrayItemsDisplay
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện các Icon, 1- ẩn tất cả các Icon

Ẩn tất cả các Taskbar trên Taskbar (XP/Server 2003)
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không cho phép gắn bất kỳ Taskbar phụ nào trên Taskbar chính, đồng thời với việc này là ẩn menu Taskbars trong menu Context khi nhất chuột phải trên Taskbar.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoToolbarsOnTaskbar" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để không cho phép hiện các Taskbar phụ trên Taskbar chính.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoToolbarsOnTaskbar
Type: REG_DWORD
Value: 0-mặc định, 1 - không cho hiện các Taskbar phụ

Tắt đồng hồ trên Systray.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "HideClock" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để ẩn đồng hồ.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: HideClock
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị đồng hồ, 1 - tắt đồng hồ.

Vô hiệu hoá Shutdown.

Hướng dẫn này giúp bạn vô hiệu hoá nút Shutdown trong hộp thoại Windows Security và trong hộp thoại Shutdown.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor. Tạo một giá trị DWORD mới với tên "NoClose" nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để vô hiệu hoá nút Shutdown.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\
System

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System

Name: NoClose

Type: REG_DWORD

Value: 0 - hiện, 1 - vô hiệu hoá Shutdown

Tắt menu Log Off trên Start Menu.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "StartMenuLogOff" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để không cho phép thay đổi vị trí và kích thước TaskBar .

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: StartMenuLogOff
Type: REG_DWORD
Value: 0- ẩn menu Log Off, 1 - hiện menu Log Off

Tắt menu "Run" trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Run trên Start Menu. Khi đã tắt menu Run bạn vẫn có thể dùng phím tắt Windows + R để mở cửa sổ Run.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "StartMenuRun" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Run.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: StartMenuRun
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Run. 1- hiện menu Run trên Start Menu

Tắt menu "Help & Supports" trên Start Menu.Đối với những người mới làm quen với máy tính thì menu Help có tính hữu dụng, như khi bạn đã có chút kiến thức cơ bản rồi thì phần Help không cần đến nữa. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Help trên Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSMHelp" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 tắt menu Help trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSMHelp
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị menu Help, 1 - tắt menu Help.

Tắt menu Search trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn tắt menu Search trên Start menu. Tắt menu này đồng nghĩa với việc vô hiệu hoá công cụ tìm kiếm của Windows. Bạn phải cân nhắc trước khi chỉ sửa.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoFind" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 tắt menu Search trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFind
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị menu Help, 1 - tắt menu Help.

Tắt menu "Taskbar and Start Menu" trong menu "Settings" trên Start Menu.
Menu Taskbar and Start Menu dùng để cho phép người dùng tối ưu hoá Taskbar và Start Menu. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu này đi. Chú ý, khi tắt menu này thì menu Properties trong menu Context khi bạn click phải trên Taskbar cũng bị vô hiệu hoá.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSetTaskbar" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu Taskbar and Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSetTaskbar
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị menu Taskbar and Start Menu, 1 - tắt menu Taskbar and Start Menu

Tắt menu Network Connections trong menu Settings trên Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoNetworkConnections" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu Network Connections.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoNetworkConnections
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị Network Connections, 1 - tắt menu Network Connections.

Tắt menu Control Panel trong menu Settings trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Control Panel trong Settings Menu. Chú ý, nếu thực hiện theo cách này thì bạn không sử dụng được Control Panel.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoControlPanel" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu Control Panel.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoControlPanel
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị menu Help, 1 - tắt menu Help.

Tắt menu My Network Places trên Start Menu
Tìm đến khoá được chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoStartMenuNetworkPlaces" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu My Network Places.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoStartMenuNetworkPlaces
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu My Network Places, 1 - tắt menu My Network Places

lamborghini
29-07-2007, 12:34
Tắt menu Favorites trên Start Menu.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoFavoritesMenu" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu Favorites trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFavoritesMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu Favorites, 1 - tắt menu Favorites

lamborghini
29-07-2007, 12:35
Tắt menu My Documents trong menu Documents trên Start Menu.
Menu My Documents giúp chúng ta di chuyển nhanh đến thư mục My Documents. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt nó đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSMMyDocs" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu My Documents

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSMMyDocs
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu My Documents, 1 - tắt menu My Documents

Tắt menu My Pictures trong menu Documents trên Start Menu.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSMMyPictures" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu My Pictures.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSMMyPictures
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu My Pictures, 1 - tắt menu My Pictures

Tắt menu My Music trong menu Documents trên Start Menu.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoSMMyMusic" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt menu My Music.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoSMMyMusic
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện menu My Music, 1 - tắt menu My Music

Tắt danh sách Recent Documents menu Documents trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt danh sách Recent Documents - bao gồm các shortcut của các tài liệu được truy cập gần đây nhất trong menu Documents để tránh sự tò mò của người khác.


Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoRecentDocsMenu" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để tắt danh sách các shortcut trong menu Documents.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoRecentDocsMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0-hiện, 1 - tắt danh sách các shortcut trong menu Documents.

Hiển thị thành phần của Control Panel trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của Control Panel thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu Control Panel trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ Control Panel thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của Control Panel mà không cần mở Control Panel.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeControlPanel" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của Control Panel trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeControlPanel
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần, YES - hiển thị các thành phần của Control Panel

Hiển thị thành phần của Printers and Faxes trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của Printers and Faxes thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu Printers and Faxes trong menu Settings trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ Printers and Faxes thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của Printers and Faxes mà không cần mở Printers and Faxes.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadePrinters" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần con Printers and Faxes trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadePrinters
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của Printers and Faxes, YES - hiển thị các thành phần của Printers and Faxes

Hiển thị thành phần của Network Connections trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của Network Connections thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu Network Connections trong menu Settings trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ Network Connections thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của Network Connections mà không cần mở Network Connections.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeNetworkConnections" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của Network Connections trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeNetworkConnections
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của Network Connections, YES - hiển thị các thành phần của Network Connections.

Hiển thị thành phần của My Documents trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của My Documents thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu My Documents trong menu Documents trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ My Documents thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của My Documents mà không cần mở My Documents.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeMyDocuments" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của My Documents trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeMyDocuments
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của My Documents, YES - hiển thị các thành phần của My Documents.

Hiển thị thành phần của My Pictures trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của My Documents thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu My Documents trong menu Documents trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ My Pictures thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của My Pictures mà không cần mở My Pictures.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeMyPictures" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của My Pictures trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeMyPictures
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của My Pictures, YES - hiển thị các thành phần của My Pictures.

Hiển thị thành phần của My Music trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows hiển thị các thành phần con của My Music thành các menu con. Tức khi di chuyển chuột đến menu My Music trong menu Documents trên Start Menu thì thay vì mở cửa sổ My Music thì Windows sẽ sổ menu con bao gồm tất cả các thành phần của nó. Việc này rất tiện để khi bạn truy cập các thành phần của My Music mà không cần mở My Music.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "CascadeMyMusic" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES hiển thị thành phần của My Music trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: CascadeMyMusic
Type: REG_SZ
Value: No - không hiện các thành phần của My Music, YES - hiển thị các thành phần của My Music.

Hiện menu Administrator Tools trên Start Menu.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "StartMenuAdminTools" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES để hiển thị menu Admistrator Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: StartMenuAdminTools
Type: REG_SZ
Value: No - hiện menu Administrator Tools, YES - hiện menu Administrator Tools.

lamborghini
29-07-2007, 12:41
Không cho phép thay đổi vị trí và kích thước Taskbar.
Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoViewContextMenu" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để không cho phép thay đổi vị trí và kích thước TaskBar .

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: TaskbarSizeMove
Type: REG_DWORD
Value: 0- không cho phép chỉnh sửa, 1 - cho phép

Không cho phép thêm shortcut vào Recent Documents trong Documents trên Start Menu.
Mặc định khi bạn truy cập các tập tin, thì windows sẽ tự động tạo một shortcut của tập tin đó và gắn vào danh sách Recent Documents (những tài liệu gần đây) trong menu Documents trên Start Menu. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không thêm bất kỳ shortcut nào vào danh sách này nữa.


Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoRecentDocsHistory" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để không cho phép thêm các shorcut mới vào menu Documents.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoRecentDocsHistory
Type: REG_DWORD
Value: 0-cho phép thêm shortcut, 1 - không cho phép thêm các shortcut.

Thay đổi số Recent Documents trong menu Documents trên Start Menu.
Mặc định khi bạn truy cập các tài liệu thì windows sẽ tự động tạo một shortcut của tài liệu đó tập tin đó và gắn nó danh sách Recent Documents (các tài liệu gần đây nhất) được thể hiện thành danh sách trong menu Documents trên Start Menu. Độ dài tối đa của danh sách này là 15 . Chúng ta có thể thay đổi độ dài của danh sách này.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "MaxRecentDocs" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó là chiều dài tối đa của danh sách các shortcut được lưu giữ trong menu Documents.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: MaxRecentDocs
Type: REG_DWORD
Value: số chỉ độ dài của danh sách shortcut được phép lưu trong menu Documents trên Start Menu.

Tự động ẩn các Icon của các chương trình không hoạt động trong Systray (XP/ 2003).
Mặc định Windows sẽ hiện tất cả các Icon của các chương trình đang chạy dưới khay hệ thống (systray), chúng ta có thể điều khiển Windows tự động dấu các Icon một số chương trong trạng thái không được kích hoạt để systray của bạn gọn sạch hơn.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "EnableAutoTray" và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để Windows tự động dấu các Icon của các chương trình trong trạng thái Inactive.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer
Name: EnableAutoTray
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị tất cả, 1 - tự động ẩn các Icon trong trang thái Inactive

Tự động cuộn menu Programs trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tự động cuộn các menu trong menu Programs trên Start Menu khi không đủ đất, Windows sẽ tự động cuộn menu này lại.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu STRING mới với tên "StartMenuScrollPrograms" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành YES để tự động cuộn menu Programs.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced Name: StartMenuScrollPrograms
Type: REG_SZ
Value: No - không cuộn menu Programs, YES - tự động cuộn menu Programs.

Tự động nhóm những cửa sổ cùng loại trên Taskbar.
Từ Windows Xp trở lên Windows có tính năng mới là tự động nhóm các cửa sổ giống nhau (xuất phát từ một ứng dụng) lại thành từng cụm. Ví dụ bạn mở nhiều trang web thì biểu tượng của các trang này sẽ được nhóm lại thành một biểu tượng duy nhất trên TaskBar. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không nhóm hoặc nhóm các biểu tượng này lại.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "TaskbarGlomming" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để không nhóm và 1 để tự động nhóm các cửa sổ giống nhau.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: TaskbarGlomming
Type: REG_DWORD
Value: 0 - không nhóm, 1 - tự động nhóm nhóm

Vô hiệu hoá menu Context trên Taskbar.
Khi nhấn chuột phải trên Taskbar luôn hiện lên menu giúp bạn chỉnh sữa Taskbar, Start Menu, chạy Task Manager, thêm và bớt các Taskbar. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không hiện menu Context này nữa mỗi khi nhấn chuột phải trên Taskbar.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoTrayContextMenu" và sửa dữ liệu cho nó thành 1.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoTrayContextMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện menu Context, 1 - vô hiệu hoá menu Context

Vô hiệu hoá cửa sổ Run.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows vô hiệu hoá cửa sổ Run. Tức vừa tắt menu Run trên Start Menu vừa vô hiệu hoá phím tắt Windows + R.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoRun" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để vô hiệu hoá cửa sổ Run.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoRun
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cho phép sử dụng cửa sổ Run , 1 - vô hiệu hoá cửa sổ Run.

Vô hiệu hoá chức năng kéo và thả trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows không cho phép kéo và thả các thành phần trên Start Menu. Đồng thời với việc này là không cho phép menu context xuất hiển khi click phải trên các thành phần của Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoChangeStartMenu" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để vô hiệu hoá chức năng kéo thả trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoChangeStartMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0 - cho phép kéo và thả, 1 - không cho phép kéo và thả các thành phần trên Start Menu

Xoá danh sách Recent Documents trong menu Documents trên Start Menu khi tắt máy.
Mặc định Recent Documents trong menu Documents trên Start Menu chỉ bị xoá khi chúng ta nhấn chuột phải trên chúng và chọn Delete, hoặc những shortcut của những tài liệu cũ được thay thế bởi shortcut của những tài liệu mới khi số shortcut trong danh sách đã vượt quá số shorcut tối đa cho phép hiện trên menu Documents cũng như được lưu phép lưu giữ. Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tự động xoá danh sách Recent Documents này khi tắt máy. Khi đó lúc khợi động máy danh sách Recent Documents trong menu Documents trên Start Menu sẽ luôn sạch sẽ và gọn gàng, tránh được sự tò mò của người khác.


Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "ClearRecentDocsOnExit" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 để xoá tất cả các shortcut trong menu Documents khi tắt máy.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: ClearRecentDocsOnExit
Type: REG_DWORD
Value: 0-không xoá, 1 - xoá tất cả các shortcut trong menu Documents khi tắt máy.

lamborghini
29-07-2007, 12:47
Ẩn tên người sử dụng trên Start Menu.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoUserNameInStartMenu" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ẩn tên người sử dụng trên Start Menu XP.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoUserNameInStartMenu
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện tên người sử dụng, 1- ẩn tên người sử dụng trên Start Menu.

Tắt menu "All Programs" trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoStartMenuMorePrograms" nếu chưa có và nhập dữ liệu cho nó là 1 để ẩn menu "All Programs" trên Start Menu XP.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoStartMenuMorePrograms
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiện "All Programs", 1- ẩn "All Programs" trên Start Menu XP.

Tắt menu Run trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Run trên Start Menu XP. Khi đã tắt menu Run bạn vẫn có thể dùng phím tắt Windows + R để mở cửa sổ Run. Chú ý phần này chỉ có tác dụng trên Start Menu kiểu dáng XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowRun" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Run.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowRun
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Run. 1- hiện menu Run trên Start Menu XP

Chú ý! Giá trị "Start_ShowRun" phụ thuộc vào giá trị "NoRun". Tức khi dữ liệu của "NoRun" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowRun" là bao nhiêu thì cửa sổ Run của Windows cũng bị vô hiệu hoá, khi đó menu Run trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.

Tắt menu "Help & Supports" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Help & Supports trên Start Menu XP. Khi đã tắt menu Help bạn vẫn có thể dùng phím tắt Windows + F1 để mở cửa sổ Help & Supports. Chú ý phần này chỉ có tác dụng trên Start Menu kiểu dáng XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowHelp" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Help & Supports.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowHelp
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Help & Supports. 1- hiện menu Help & Supports trên Start Menu XP

Chú ý! Giá trị "Start_ShowHelp" phụ thuộc vào giá trị "NoSMHelp". Tức khi dữ liệu của "NoSMHelp" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowHelp" là bao nhiêu thì công cụ Help & Supports của Windows cũng bị vô hiệu hoá và menu Help trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.

Tắt menu Search trên Start Menu.
Hướng dẫn này giúp bạn tắt menu Search trên Start menu. Tắt menu này đồng nghĩa với việc vô hiệu hoá công cụ tìm kiếm của Windows. Bạn phải cân nhắc trước khi chỉ sửa.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "NoFind" nếu chưa có và sửa dữ liệu cho nó thành 1 tắt menu Search trên Start Menu.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoFind
Type: REG_DWORD
Value: 0 - hiển thị menu Help, 1 - tắt menu Help.

Tắt menu "Favorites" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Favorites" trên Start Menu XP. Chú ý sự thay đổi này có tác dụng với Start Menu Xp và Start Menu Classic.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "StartMenuFavorites" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Favorites .

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: StartMenuFavorites
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Favorites. 1- hiện menu Favorites trên Start Menu XP và Start Menu Classic

Chú ý! Giá trị "StartMenuFavorites" phụ thuộc vào giá trị "NoFavoritesMenu". Tức khi dữ liệu của "NoFavoritesMenu" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "StartMenuFavorites" là bao nhiêu thì menu Favorites trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.

Tắt menu "My Documents" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Documents trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowMyDocs" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Documents.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowMyDocs
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Documents . 1- hiện menu My Documents trên Start Menu XP

Chú ý! Giá trị "Start_ShowMyDocs" phụ thuộc vào giá trị "NoSMMyDocs". Tức khi dữ liệu của "NoSMMyDocs" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowMyDocs" là bao nhiêu thì menu My Documents trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.

Tắt menu "My Pictures" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Pictures trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowMyPics" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Pictures.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowMyPics
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Pictures . 1- hiện menu My Pictures trên Start Menu XP

Chú ý! Giá trị "Start_ShowMyPics" phụ thuộc vào giá trị "NoSMMyPictures". Tức khi dữ liệu của "NoSMMyPictures" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowMyPics" là bao nhiêu thì menu My Pictures trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.

Tắt menu "My Music" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Music trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowMyMusic" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Music.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowMyMusic
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Music . 1- hiện menu My Music trên Start Menu XP

Chú ý! Giá trị "Start_ShowMyMusic" phụ thuộc vào giá trị "NoStartMenuMyMusic". Tức khi dữ liệu của "NoStartMenuMyMusic" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowMyMusic" thì menu My Music trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.

lamborghini
29-07-2007, 12:52
Tắt menu "Network Connections" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Network Connections trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowNetConn" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Network Connections.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowNetConn
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Network Connections. 1- hiện menu Network Connections trên Start Menu XP

Chú ý! Giá trị "Start_ShowNetConn" phụ thuộc vào giá trị "NoNetworkConnections". Tức khi dữ liệu của "NoNetworkConnections" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowNetConn" thì menu Network Conections trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.

Tắt menu "Printers and Faxes" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Printers and Faxes trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowPrinters" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Printers and Faxes.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowPrinters
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Printers and Faxes. 1- hiện menu Printers and Faxes trên Start Menu XP

Tắt menu "My Network Places" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Network Places trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowNetPlaces" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Network Places.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowNetPlaces
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Network Places. 1- hiện menu My Network Places trên Start Menu XP

Chú ý! Giá trị "Start_ShowNetPlaces" phụ thuộc vào giá trị "NoStartMenuNetworkPlaces". Tức khi dữ liệu của "NoStartMenuNetworkPlaces" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowNetPlaces" là bao nhiêu thì menu My Network Places trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt

Tắt menu "Control Panel" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu Control Panel trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowControlPanel" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu Control Panel.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowControlPanel
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu Control Panel. 1- hiện menu Control Panel trên Start Menu XP

Chú ý! Giá trị "Start_ShowControlPanel" phụ thuộc vào giá trị "NoControlPanel". Tức khi dữ liệu của "NoControlPanel" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowControlPanel" thì menu Control Panel trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt và Control Panel cũng bị vô hiệu hoá.

Tắt menu "My Recent Documents" trên Start Menu XP.
Hướng dẫn này giúp bạn điều khiển Windows tắt menu My Recent Documents trên Start Menu XP. Sự thay đổi này chỉ có tác dụng trên Start Menu XP.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "Start_ShowRecentDocs" và sửa dữ liệu cho nó thành 0 để tắt menu My Recent Documents.

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced
Name: Start_ShowRecentDocs
Type: REG_DWORD
Value: 0- tắt menu My Recent Documents. 1- hiện menu My Recent Documents trên Start Menu XP

Chú ý! Giá trị "Start_ShowRecentDocs" phụ thuộc vào giá trị "NoRecentDocsMenu". Tức khi dữ liệu của "NoRecentDocsMenu" là 0x00000001(1) thì bất chấp dữ liệu của giá trị "Start_ShowRecentDocs" là bao nhiêu thì menu "My Network Places" trên cả Start Menu XP và Start Menu Classic đều bị tắt.

Tắt danh sách các chương trình thường xuyên sử dụng trên Start Menu XP

Từ Windows XP trở lên trong Start Menu XP luôn hiện một danh sách các chương trình thường xuyên sử dụng của bạn, nó tương tự như danh sách Recent Documents. Hướng dẫn này giúp bạn tắt danh sách này đi.

Tìm đến khoá chỉ ra bên dưới trong Regsitry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên "No